Helper Memo 7

Chào mừng các bạn đã quay trở lại với chuyên mục Memo 7 tuần này. Dưới đây là tập hợp những phần thi gần nhất, với những tips hữu ích của học viên Helper trong hai tuần qua. 🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣🗣 I. SPEAKING  ☝ ☝ ☝ Sự cải thiện điểm vượt bậc của nhiều học viên trong kỹ năng Speaking là minh chứng cho việc nắm vững kỹ thuật đọc đúng cho phần RA theo yêu cầu của PTE. Việc ngừng nghỉ lâu, chú trọng ending sound do tập quen với các phần mềm hỗ trợ phát âm đến mức làm phần thi có những chỗ dừng không tự nhiên là nguyên nhân chính khiến các “anh tài” dù rất giỏi vẫn bị vướng kỹ năng này. Phải đến khi hiểu tường tận về độ “fluency” cần có, các bạn mới có thể đạt mức 90 cho Speaking. Fluency không phải đơn thuần chỉ là đọc nhanh, đó là sự kết hợp tổng hoà giữa đọc chữ trôi chảy, cách nhấn nhá, điểm dừng hợp lý, cách lấy hơi, điều khiển quãng giọng và nhất là mắt và tai cũng cần phối hợp để mang lại kết quả tốt nhất. Các buổi Live Speaking với Helper sẽ giúp các bạn nhận ra những lỗi sai thường gặp và cải thiện phần phát âm tốt nhất có thể. 1. Read aloud: Một số câu Read Aloud thường gặp trong tuần qua: [A] The beginning of the twenty-first century will be remembered, not for military conflicts or political events, but for a whole new age of globalization – a ‘flattening’ of the world. The explosion of advanced technologies now means that suddenly knowledge pools and resources have connected all over the planet, leveling the playing field as never before. [B] Although it hails from a remote region of the western Himalayas, this plant now looks entirely at home on the banks of English rivers. Brought to the UK in 1839, it quickly escaped from Victorian gardens and colonized river banks and damp woodlands. Now it is spreading across Europe, New Zealand, Canada and the US. [C] The core of the problem was the immense disparity between the country’s productive capacity and the ability of people to consume. Great innovations in productive techniques during and after the war raised the output of industry beyond the purchasing capacity of U.S. farmers and earners. [D] Lincoln’s apparently radical change of mind about his war power to emancipate slaves was caused by the escalating scope of the war, which convinced him that any measure to weaken the Confederacy and strengthen the Union war effort was justifiable as a military necessity. 2. Repeat Sentence Không quá xa lạ với các câu hỏi trong những bộ đề đã luyện tập, có 1 vài câu RS hơi khó mà học viên gặp trong tuần qua, các bạn xem qua để luyện tập thêm. Lưu ý: các câu RS dưới đây chỉ mang tính chất tổng hợp và tham khảo. Version chuẩn xác của các câu sẽ được hướng dẫn trong các lớp tutorial và Mock test. – The technology they introduced meant that metal and leather goods were produced there for the first time. (x3) – During the next few centuries, London will become one of the most powerful and prosperous cities in Europe. (x2) – Establishing and retaining intellectual leadership clearly takes strong management skills. (x2) – Studies suggest there may be a correlation between educational achievement and family size. (x3) – The interaction of climate change and soil degradation will probably aggravate conditions. (X2) – Very little of the work of today’s knowledge firm is repetitive for mechanical. (x4) – The country suffered a series of invasions by tribes from present-day Germany and Denmark. (x3 – The fire left the area almost completely devoid of vegetation. (x2) 3. RL: Các chủ đề gặp trong tuần:  Population in UK and Scotland |  Level of happiness in Bhutan | Fertility rate has fallen in Western countries | The definition of life | London taxi | The politics of happiness | The first robots 4. ASQ   Những câu ASQ mới không có gì quá khó để lựa chọn câu trả lời. Một số từ cần lưu ý và chuẩn bị trước như: Auction | Dynamic (Từ trái nghĩa với “Still” | Canal | Melting | Pediatrican | Magnet |Pollination | Pie Các bạn xem lại 20 từ vựng cần nhớ cho ASQ đã post trong group nhé II. WRITING 1. SWT: ☝ ☝ ☝Với những chủ đề quen thuộc, việc chuẩn bị trước từng vựng, các cụm từ hay, các collocations đúng sẽ giúp học viên tự tin hơn rất nhiều khi ráp ý vào bài. Bên cạnh đó, cùng nhau thảo luận ý và học hỏi cách viết, cách diễn đạt trong các buổi Tutorial thứ 2 hàng tuần sẽ giúp bạn nhớ và cải thiện được kha khá cách hành văn . Thế nên đừng bỏ lỡ các buổi Writing session nhé. Các câu SWT lặp lại nhiều trong tuần: [A]. Panda population According to the report, formally known as the Fourth National Giant Panda Survey, the geographic range of pandas throughout China also increased. The total area inhabited by wild giant pandas in China now equals 2,577,000 hectares, an expansion of 11.8% since 2003.“These results are a testament to the conservation achievements of the Chinese government,” said Xiaohai Liu, executive director of programmes, WWF-China. “A lot of good work is being done around wild giant panda conservation, and the government has done well to integrate these efforts and partner with conservation organizations including WWF.” [B]. The Rosetta Stone The Rosetta Stone is a granodiorite stele, found in 1799, inscribed with three versions of a decree issued at Memphis, Egypt in 196 BC during the Ptolemaic dynasty on behalf of King Ptolemy V. The top and middle texts are in Ancient Egyptian using hieroglyphic script and Demotic script, respectively, while the bottom is in Ancient Greek. As the decree has only minor differences between the three versions, the Rosetta Stone proved to be the key to deciphering Egyptian hieroglyphs. [C]. American English Dominance Firstly, from the macroscopic view, the dominance of American English is not precipitated by the Language itself, so the arising of English dominance in international communication is not solely the dominance of language itself. Just as the professor Jean Aitchison Oxford pointed out, the success of a language has much to do with the power of the people who use it but has Little to do with internal features of the Language. It is obvious in consideration to English. During the 18Lh century and 19th century, the influence of the British Empire began to spread around the world for the sake of industrial revolution, so English began to become popular. English was used not only in the British colonies but also in the diplomatic negotiations of non-English-speaking countries. 2. Essay: Các chủ đề Essay thường gặp để các bạn có thể chuẩn bị trước từ vựng và collocation [A] Medical technology is responsible for the increase in the average of life expectancy. Do you think it is a blessing or a curse? [B] Parents should be held legally responsible for their children’s acts. What is your opinion? Support it with personal examples. [C] The Pros and Cons of moving to a cashless society. [D] Some people think that governments should spend as much money as possible on developing innovation science and technology. Other  people disagree and think that this money should be spent on more basic needs. Which one of these opinions do you agree with? [E] Mobile phones and the Internet are very useful for old people. Howmer this section of the populMion is the fewer users of mobile  phones and the Internet. M what ways can mobile  phones and the Internet be useful to old  people? How can the old  people be encouraged to use this new technology [F] The time people devote in job leaves very little time for personal life. How widespread is the problem. What problem will this shortage of time causes. 🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓🤓 III. READING  Không khó để nhận thấy sự thay đổi đáng kể về độ “gờm” của phần thi Reading trong thời gian ngắn vừa qua. Rất nhiều case, chỉ vướng vài điểm Reading do chưa vượt qua được độ khó về mặt từ vựng. Việc ôn luyện từ theo chủ đề cần được đẩy mạnh với việc đặt câu, tư duy về cách sử dụng các từ vừa học sẽ giúp bạn nhớ và vận dụng nhanh hơn. Các bài Reading mock test hàng tuần, các buổi tutorial nhào nặn về từ vựng là cơ hội tốt để các bạn có thể thực hành thêm. Lấy một ví dụ điển hình về Detriment (n) một từ gặp quen thuộc trong SST, nhưng để nghe được và biết cách sử dụng đúng, cần nhớ luôn cả cụm “to the detriment of sb/st”: có hại cho ai/cái gì. Và tập đặt vào câu quen thuộc: He works long hours, to the detriment of his health – để áp dụng vào Writing cho các chủ đề về Health, hoặc Work-life balance. Đối với Reading, các dạng task còn lại không quá khó, ngoại trừ FIB và DD đang làm mưa làm gió với các câu hỏi đánh đố về từ vựng trên nhiều chủ đề học thuật hàn lâm. ☝ ☝ ☝ Một số từ vựng cần nhớ để hoàn thành tốt các đoạn FIB:  pioneers | representative | treatise wondering | purposely | logically | determine | degradation | prestigious | disciplines | catalogue | revolutionary | notion | alchemy (thuật luyện kim) | interfere | conceal | representative | treatise Các câu FIB mà học viên Helper thường gặp trong tuần: [A] SpaceX’s Falcon 9 rocket lifted off from Cape Canaveral, Florida, on Friday at 1845 GMT reaching orbit 9 minutes later. The rocket lofted an uncrewed __________ of SpaceX’s Dragon capsule, which is designed to one day carry both crew and cargo to orbit. “This has been a good day for SpaceX and a __________ development for the US human space flight programme,” said Robyn Ringuette of SpaceX in a webcast of the launch. In a teleconference with the media on Thursday, SpaceX’s CEO, Paypal co-founder Elon Musk, said he would consider the flight 100 per cent successful if it reached __________ . “Even if we prove out just that the first stage functions correctly, I’d still say that’s a good day for a test,” he said. “It’s a great day if both stages work correctly.” SpaceX hopes to win a NASA __________ to launch astronauts to the International Space Station using the Falcon 9. US government space shuttles, which currently make these trips, are scheduled to __________ for safety reasons at the end of 2010. Options: retire | promising | orbit | mockup |contract [B] Estee Lauder You more or less know the Estee Lauder story because it’s a chapter from the book of American business folklore. In short, Josephine Esther Mentzer, daughter of immigrants, lived above her father’s hardware store in Corona, a section of Queens in New York City. She started her enterprise by selling skin creams concocted by her uncle, a chemist, in beauty shops, beach clubs and resorts. [C] Black Diamonds from Outerspace An exotic type of diamond may have come to Earth from outer space, scientists say. Called carbonado or “black” diamonds, the mysterious stones are found in Brazil and the Central African Republic. They are unusual for being the color of charcoal and full of frothy bubbles. The diamonds, which can weigh in at more than 3,600 carats, can also have a face that looks like melted glass. Because of their odd appearance, the diamonds are unsuitable as gemstones. But they do have industrial applications and were used in the drill bits that helped dig the Panama Canal. [D] Folklore is a modern term for the body of traditional customs, superstitions, stories, dances, and songs that have been adopted and maintained within a given community by processes of repetition not reliant on the written word. Along with folk songs and folktales, this broad category of cultural forms embraces all kinds of legends, riddles, jokes, proverbs, games, charms, omens, spells, and rituals, especially those of pre-literate societies or social classes. Those forms of verbal expression that are handed on from one generation or locality to the next by word of mouth are said to constitute an oral tradition. [E]  Drive down any highway, and you’ll see a proliferation of chain restaurants — most likely, if you navel long and far enough, you’ll see McDonald’s golden arches as well as signs for Burger King. Hardee’s and Wendy’s the “big four” of burgers. Despite its name, though, Burger King has fallen short of [claiming] the burger crown unable to surpass market leader McDonald’s number 1 sales status. Always the bridesmaid and never the bride, Burger King remains number 2.  [F] Education and well-being have often been [__]. The ida that education can promote individual well-being directly. By [__] earnings and promoting [__] mobility, is an old one; so are notions of education helping to promote the good society by [__] to economic growth and equality of opportunity. Involved/invested/medium/associated/improving/social/contributing [G] The United Nations The United Nations is an international organization founded in 1945. Due to its unique international character, and the powers vested in its founding Charter, the organization can take action on a wide range of issues […] [H] Neuron Systems We now know through the work of neuroscientists that the human brain is wired to mimic other people, and this mimicry involves actual involuntary […]   😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁😁 IV. LISTENING ☝ ☝ ☝ Vẫn với phương châm tập luyện nghe hiểu và bồi dưỡng thêm kiến thức, Helper khuyến khích các bạn luyện kỹ năng nghe đều đặn mỗi ngày. Việc học 90 câu SST trong bộ đề phần nào sẽ giúp điểm Listening của mình tăng nhanh do số lần lặp lại các câu SST khá cao. Tuy nhiên, đối với những câu MCQ hay HCS, các bạn hoàn toàn có thể luyện khả năng đọc câu hỏi nhanh và phân bổ thời gian bằng cách luyện các bộ đề Master trên platform. 1.SST ☝ ☝ ☝   Các chủ đề quá đỗi quen thuộc: Vitamin D | Fish resources in Africa | Symbolic language | Universe | Diet of women in Canada | Architecture and Pandemic  | DNA and RNA: ☝ ☝ ☝  Với các đoạn DNA và RNA đầy rẫy trên thị trường ngày nay (ít nhất là 4 versions), các bạn chỉ cần nhớ những ý sau để take note và thực hiện tốt bài thi về chủ đề này: -All creatures are based on genetic and inherited information, cells are the foundation of building organs. -All cells have DNA and RNA which are used for storing and transmitting genetic and inherited materials. -All organs have metabolism systems which convert energy from one form to another by chemical reaction. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo các ý trong bài  Implicit and explicit memories như: – People can’t remember what happened to them or what they have learned from language and other learning skills such as driving. – There are both implicit and explicit memories that people can’t try to describe a text, a birthday or multiple choice answers … 2. Others Các chủ đề trong những task khác xoay quanh các lĩnh vực sau: Aboriginal language | Preserve the language | Linguistic | Music |Avalanches| Stretching muscle exercises in America | Music therapy 3. WFD Vẫn như thường lệ, Helper cung cấp các câu WFD trong tuần do các bạn đi thi về, tuy nhiên đây chỉ là các câu tham khảo. Về ngữ pháp và từ vựng sẽ có những chỗ chưa hợp lý. Học viên cần so sánh với bản gốc hoặc các câu trong Tutorials đã được học để phân biệt được và không nhớ sai. ☝ ☝ ☝ Một ví dụ điển hình như câu: – Tribes vied with each other to build monolithic statues. Mặc dù đã nhắc rất nhiều lần, nhưng có bạn vẫn quên động từ “vie” mà thay thế bằng những động từ có âm đọc tương tự. Các bạn nhớ cụm “vie with somebody to do something” nhé, nghĩa là: ganh đua, giành giật  gì với ai. Vd: Business vied with each other to attract customers:  Các nhà doanh nghiệp tranh nhau thu hút khách hàng. Các câu WFD thường gặp trong tuần: – The nation achieved its prosperity by opening its port for trade. – They’ve been struggling last month to make their services paid. – Accumulation of data was converted to communicable – You can contact all your tutors by email. – Good research paper delivers practical benefits to real people. – The aerial photographs were promptly registered for further evaluations. – Before submitting your dissertation, your advisor must approve your application. – Assignments should be submitted to the department office before the deadline. – Everyone must evacuate the premises during the fire drill. – Free campus tours run daily during summer for prospective students. – The library holds a substantial collection of materials of economic history. – The teacher asked the group to commence the lecture. – Tribes vied with each other to build monolithic statues. – You are required to submit your assignment before Monday. – The chemistry building is located on the other side of the campus near the bookstore. – All filed assignments should be submitted to the university department before the deadline. – The invention of the printing press increased the demand of paper. – Mutually exclusive events can be considered as either complementary or opposite. –  You were required to submit your assignments by Monday. – Systems in Manufacturing provide a high level of accuracy. – Accumulation of data was converted into communicable argument. – Your lowest quiz grade has been omitted from the calculation. – Scientists are always asking the government for more money. – Resources and materials are on hold at the library reference desk. – Clinical placement in nursing prepares students for professional practice. – If finance is the cause of concern, student scholarships will be available. – Observers waited nervously and with bated breath for the concert. – University departments should carefully monitor published articles. – Assignments should be submitted to the department office before the deadline. Trên đây là nội dung các phần thi của các học viên gửi về trong hai tuần qua. Hẹn gặp lại mọi người cho Memo 8 sắp tới nhé. Chúc cả nhà học tốt! ❤❤❤❤❤❤❤

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Call Now