trung tâm luyện thi pte uy tín dành cho người việt
ĐI CÙNG HELPER - ĐI ĐẾN THÀNH CÔNG

AUS: +61 449 606 991

VN: +84 971 486 388

Menu

Tổng quan về Định cư tại New Zealand

I. Đặc điểm khí hậu tự nhiên

Là một đảo quốc tại khu vực Tây Nam Thái Bình Dương, New Zealand được cấu tạo gồm hai đại lục chính là đảo Bắc và đảo Nam, là hàng xóm thân cận với đất nước Úc (Chỉ cách 2 giờ bay). Do đó, phần lớn khí hậu tự nhiên của hai quốc gia này tương đồng với nhau. Không chỉ có địa hình núi non kì vĩ, có thảo nguyên xanh và đồng bằng tốt tươi, New Zealand còn có một bờ biển dài thơ mộng, là địa điểm sống vô cùng lý tưởng.

Từ những thảo nguyên ngút ngàn, nông trại với từng đàn gia súc nhởn nhơ gặm cỏ đến những bờ biển xanh ngắt, rặng núi tuyết phủ quanh năm hoặc những hồ nước đẹp một cách mê hoặc lòng người là những món quà thiên nhiên đã vô cùng ưu đãi cho đất nước này, bạn không cần đi du lịch ở đâu xa, thậm chí  nếu bạn sinh sống ở New Zealand thì chỉ cần bước chân ra vườn đã được chiêm ngưỡng cảnh sắc tuyệt vời này.

Khí hậu tại xứ sở Kiwi là khí hậu ôn đới, không quá nóng hay quá lạnh, nên các bạn không cần lo lắng về việc thay đổi nhiệt độ quá đột ngột. Lưu ý một chút, là mùa ở New Zealand thì ngược lại so với Việt Nam, nghĩa là nếu ở Việt Nam là mùa xuân, thì tại đây đang là mùa hè, do đó các bạn cần chuẩn bị sẵn tinh thần, quần áo và những đồ dùng phù hợp nhé.

II. Đặc điểm kinh tế xã hội

New Zealand là một đảo quốc nhỏ bé nằm hoàn toàn giữa đại dương, tách biệt với những châu lục khác, nhưng New Zealand luôn được xếp hạng về tốc độ phát triển kinh tế cũng như chất lượng cuộc sống, là quốc gia bình an và thịnh vượng hàng đầu hiện nay. Cụ thể hơn, quốc gia này hiện tại xếp hàng 6 về chỉ số phát triển con người (HDI), xếp hạng 4 về chỉ số tự do kinh tế và hạng 15 về chất lượng cuộc sống, trong hơn 200 quốc gia trên toàn thế giới.

Không chỉ minh chứng bằng những thứ hạng trên, thực tế bạn có thể hoàn toàn nhận thấy được rằng, tại New Zealand hiện tượng khủng bố, biểu tình, nổi loạn,…gần như không bao giờ xảy ra, điều đó đồng nghĩa với tỉ lệ tội phạm ở xứ sở Kiwi cũng luôn ở mức rất thấp. Và quốc gia chỉ với gần 5 triệu dân này được xếp hạng đất nước an toàn nhất thế giới (theo Global Peace Index) trong số 162 quốc gia giảng dạy bằng tiếng Anh. Do đó, bạn hoàn toàn có thể yên tâm sinh sống tại đất đước yên bình này nhé.

III. Thói quen và văn hóa ăn uống

Một trong những nỗi lo lắng của bất kỳ ai có ý định định cư ở một quốc gia khác chính là văn hóa ẩm thực, đồ ăn thức uống nơi đó liệu có hợp với khẩu vị của mình hay không? Đặc biệt đối với một quốc gia có văn hóa ẩm thực khá đa dạng và đặc biệt như Việt Nam.

Nếu bạn có ý định định cư tại New Zealand thì không cần quá lo lắng về việc ăn uống đâu. Bởi đây là một quốc gia đa sắc tộc, do đó có nhiều nền văn hóa ẩm thực đa dạng khác nhau, bạn có thể tùy ý chọn theo khẩu vị của mình, hoặc thử sức những món mới lạ miệng hơn.

Có rất nhiều người Trung Quốc ở New Zealand, do đó ẩm thực Trung Hoa là một trong những nền văn hóa phổ biến ở đây, có lẽ các bạn cũng không quá lạ lẫm với nền ẩm thực này nhỉ.

Có một điểm cực kỳ thú vị và tạo cảm giác tin tưởng cho thực khách khi đến với các nhà hàng tại New Zealand, chính là trước mỗi nhà hàng đều treo một cái biển, trên đó in các chữ cái A,B,C … màu xanh. Chúng lànhững chứng chỉ về độ an toàn vệ sinh thực phẩm của khu bếp nhà hàng: A là mức độ cao nhất, rồi đến B, C … – bạn hoàn toàn có quyền chọn mức độ an toàn của bữa ăn cho mình.

IV. Di chuyển trong và ngoài thành phố tại New Zealand

1. Di chuyển trong thành phố

Xe buýt là phương tiện giao thông công cộng phổ biến nhất tại quốc gia này, bạn có thể dễ dàng di chuyển trong thành phố, sử dụng thẻ AT để thanh toán, vô cùng đơn giản và tiện lợi. Hệ thống xe buýt được chính phủ đầu tư trang thiết bị rất đầy đủ, rất hiếm khi bạn thấy các ghế của xe buýt được sử dụng hết.

Ngoài xe buýt, di chuyển bằng tàu lửa (train) và phà (ferry) cũng là những phương tiện giao thông công cộng được yêu thích cho những chuyến đi xa hơn một chút.

Bạn cũng có thể mua một chiếc xe đạp hoặc xe máy dưới 50 cc để sử dụng, tuy nhiên nên lưu ý thời tiết mua và có tuyết tại New Nealand khiến cho việc di chuyển bằng xe máy và xa đạp có phần nguy hiểm.

2. Di chuyển ngoài thành phố

Nếu muốn di chuyển sang một thành phố khác tại New Zealand, bạn có thể tìm đến dịch vụ xe buýt liên thành phố, với hai hãng phổ biến nhất là: Naked Bus và Intercity Bus, trong đó Naked Bus là hãng xe được yêu thích hơn với giá vé rẻ và số lượng chuyến nhiều hơn.

Một cách khác để bạn di chuyển sang các thành phố khác nhau đó là xe lửa liên thành phố. Đi xe lửa bạn có thể ngắm nhìn cảng quang vô cùng hùng vĩ của New Zealand, tuy nhiên chi phí di chuyển bằng xe lửa khá cao.

Bạn cũng có thể di chuyển bằng máy bay hoặc phà sang các thành phố khác. Các hãng hàng không nội địa phổ biến là Air New Zealand, Jetstar New Zealand và Pacific Bule. Về tàu lửa thì có hai công ty vận hành phà biển nối hai đảo Nam và Bắc là Interislander và Bluebridge. Interislander có nhiều phà và lịch khởi hành hơn Bluebridge, tuy nhiên giá cả cũng cao hơn. Tùy thuộc vào chi phí, thời gian và địa điểm bạn đến có những phương tiện gì phù hợp.

V. Thang điểm định cư là gì?

1. Thang điểm định cư là gì?

Thang điểm định cư là căn cứ để đánh giá và xác định một công dân có đủ điều kiện để định cư tại New Zealand hay không. Theo quy định của cụ Di trú New Zealand, công dân cần có điểm định cư từ 100 trở lên mới được xét định cư tại quốc gia này hay không. Thành phần cơ cấu nên điểm định cư này được đánh giá dựa trên các yếu tố: Độ tuổi, kỹ năng, thành phố làm việc, kinh nghiệm làm việc, bằng cấp, trình độ… Ngoài ra còn có các điểm thưởng và điểm cộng khác.

2. Một số mục điểm chính bạn có thể tự kiểm tra phổ biến như sau:

Các yếu tố Điểm
1.      Có kĩ năng làm việc  
Đang làm việc có tay nghề tại New Zealand trong vòng 12 tháng trở lên 60
Đang làm việc có tay nghề ở New Zealand dưới 12 tháng hoặc đã được nhận đề nghị làm việc có tay nghề tại New Zealand 50
2.      Công việc ở ngoài New Zealand  
2 năm 10
4 năm 15
6 năm 20
8 năm 25
10 năm 30
3.      Bằng cấp  
Bằng cấp trình độ 4 – 6 theo hệ thống bằng cấp NZ (NZQF) (VD: Thương mại chuyên môn, bằng tốt nghiệp) 40
Bằng cấp trình độ 7 hoặc 8 theo hệ thống bằng cấp NZ (NZQF) (VD: Bằng cử nhân, bằng cử nhân hạng danh dự) 50
Bằng cấp trình độ 9 hoặc 10 theo hệ thống bằng cấp NZ (NZQF) (VD: Thạc sĩ, Tiến sĩ) 60
4.      Tuổi  
20-29 30
30-39 25
40-44 20
45-49 10
50-55 5

3. Một số điểm thưởng phổ biến bạn có thể tự trau dồi hoặc chuẩn bị để tăng cơ hội định cư tại New Zealand:

Các yếu tố Điểm thưởng
1.      Điểm thưởng cho việc làm hoặc đề nghị làm việc  
Làm việc trong một khu vực tăng trưởng trong tương lai đã xác định 10
Làm việc trong một khu vực thiếu kỹ năng tuyệt đối 10
Làm việc trong một khu vực bên ngoài Auckland 30
Vợ/chồng có công việc tay nghề hoặc đã được nhận đề nghị công việc 20
2.      Điểm thưởng cho kinh nghiệm làm việc ở New Zealand  
1 năm 5
2 năm 10
3 năm trở lên 15
3.      Điểm thưởng cho có kinh nghiệm làm việc trong một khu vực tăng trưởng trong tương lai đã xác định  
2 đến 5 năm kinh nghiệm 10
6 năm kinh nghiệm trở lên 15
4.      Điểm thưởng cho có kinh nghiệm làm việc trong một khu vực thiếu kỹ năng tuyệt đối  
2 đến 5 năm kinh nghiệm 10
6 năm kinh nghiệm trở lên 15
5.      Điểm thưởng cho bằng cấp  
2 năm học toàn thời gian tại New Zealand nhận bằng cử nhân 10
1 năm học toàn thời gian tại New Zealand nhận bằng cấp sau đại học 10
2 năm học toàn thời gian tại New Zealand nhận bằng cấp sau đại học 15
Bằng cấp tại một khu vực tăng trưởng trong tương lai đã xác định 10
Bằng cấp tại một khu vực thiếu kỹ năng tuyệt đối 10
Vợ/chồng có bằng cấp trình độ 4-6 10
Vợ/chồng có bằng cấp trình độ 7 trở lên 20

 

VI. Định cư theo diện tay nghề:

1. Điều kiện để xin visa tay nghề tại New Zealand

  • Người nộp đơn thỏa mãn các điều kiện về sức khỏe.
  • Người nộp đơn thỏa mãn các điều kiện về tư cách.
  • Người nộp đơn cần có Thang điểm định cư tối thiểu 100
  • Người nộp đơn có trình độ Anh ngữ IELTS ít nhất 7.5 hoặc PTE Academic 74. Những người phụ thuộc trên 16 tuổi đi theo người nộp đơn phải có trình độ Anh ngữ IELTS ít nhất 5.0, PTE Academic 36, hoặc tương đương.

2. Quy trình xin định cư tại New Zealand theo diện tay nghề bao gồm các bước sau:

Bước 1: Người nộp đơn phải nộp Đơn bày tỏ Sự quan tâm (EOI) lên Bộ di trú New Zealand. Đơn này về bản chất là một lá thư khoảng 600 từ giới thiệu về bản thân, gia đình, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc. Điều kiện để được nộp EOI:

  • Thỏa mãn các điều kiện cơ bản để xin visa thường trú đã nêu ở trên.
  • Đạt tối thiểu 100 điểm theo Thang điểm định cư New Zealand.

Sau khi thỏa mãn các điều kiện trên, đương đơn sẽ được đưa vào Rổ EOI.

Bước 2: Đơn EOI sẽ được xét duyệt và nếu đủ điều kiện, người nộp đơn sẽ được mời nộp Đơn xin định cư lên Bộ di trú New Zealand. Nếu người nộp đơn đạt trên 160 điểm theo Thang điểm định cư New Zealand thì không phải qua khâu xét duyệt mà người nộp đơn mặc định được mời nộp Đơn xin định cư lên Bộ di trú New Zealand.

Bước 3: Khi đơn xin định cư của bạn được gửi đi, Bộ Di trú New Zealand sẽ có đơn mời phỏng vấn bạn và người phụ thuộc. Họ sẽ hỏi bất cứ câu hỏi nào liên quan đến công việc của bạn tại đây, mạng lưới người thân quen, nghề nghiệp, bằng cấp,…

Bước 4: Người nộp đơn đợi kết quả xét duyệt đơn xin Định cư, có thể xảy ra 3 trường hợp sau:

  • Người nộp đơn được chấp thuận cho thường trú tại New Zealand
  • Người nộp đơn được chấp thuận cho visa làm việc tại New Zealand (Visa làm việc là loại visa tạm thời trong thời gian đợi thường trú)
  • Người nộp đơn bị từ chối cấp visa.

VII. Định cư theo diện du học

Tùy theo mỗi chương trình học mà các du học sinh sẽ có lộ trình để định cư tại New Zealand khác nhau. Cụ thể là:

1. Chương trình Cao đẳng và Đại học

Sau khi bạn hoàn thành chương trình Cao đẳng (ít nhất là Diploma level 5 và 6) hoặc chương trình Đại học (Diploma level 7), bạn sẽ được Chính phủ New Zealand cấp ngay Open Working visa 1 năm để có thể ở lại tìm việc.

Sau khi bạn có công việc ổn định và được công ty bảo lãnh, thì bạn có thể xin thêm Working visa từ 1 – 2 năm, và trong thời gian này bạn có thể nộp đơn xin định cư tại New Zealand. Nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện thì bạn có thể có được visa thường trú tại quốc gia này chỉ sau 3 năm.

2. Chương trình Sau Đại học

Với du học sinh chương trình Sau Đại học, bạn có thể nộp đơn xin định cư chỉ sau 1 năm làm việc tại New Zealand. Hơn nữa, với du học sinh ngành nằm trong danh sách chương trình Long Term Skills Shortage List (bậc học từ Diploma level 8 trở lên), thì vợ/chồng cũng sẽ được cấp visa làm việc, con cái đi theo được hưởng các trợ cấp.

3. Danh sách các ngành nghề được ưu tiên nhập cư tại New Zealand

Bộ Di trú New Zealand đã công bố những ngành nghề thuộc nhóm Danh sách các ngành thiếu hụt tay nghề khẩn cấp (Immediate Skill Shortage List) và Danh sách các ngành thiếu hụt tay nghề về lâu dài (Long Term Skill Shortage List), công dân thuộc nhóm ngành nghề này sẽ được ưu tiên nhập cư tai xứ sở Kiwi. Một số ngành nghề tiêu biểu trong nhóm này như sau:

  • Khách sạn – Du lịch
  • Xây dựng và Cơ sở hạ tầng: Kiến trúc sư, Kỹ sư xây dựng, Kỹ sư điện, Kỹ sư cơ khí …
  • Công nghệ: Kỹ sư phần mềm, Phát triển web, Thiết kế, ICT…
  • Y/Dược: Bác sỹ phẫu thuật, Nha sỹ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm y khoa, Kỹ thuật viên,…
  • Kinh doanh/ Tài chính: Kế toán, kiểm toán,…
  • Gây mê, Tâm lý học lâm sàng, Công nghệ sinh học,…
  • Nông nghiệp, lâm nghiệp
  • Dầu khí
  • Công tác xã hội

VIII. Trình độ Anh ngữ – điều kiện tiên quyết để định cư tại New Zealand

Một trong các điều kiện đầu tiên người nộp đơn xin định cư (gọi là đương đơn) cần phải thỏa để có thể nộp đơn lên Bộ Di trú New Zealand là trình độ Anh ngữ.

Theo đó, đương đơn cần có chứng chỉ IELTS ít nhất 7.5, hoặc chứng chỉ PTE Academic ít nhất 74, người phụ thuộc đi kèm đương đơn trên 16 tuổi cần có chứng chỉ IELTS tối thiểu 5.0 hoặc chứng chỉ PTE Academic tối thiểu 36.

Đây là một trong nhưng yêu cầu quan trọng để bạn có thể nộp hồ sơ định cư tại New Zealand. Nếu bạn chưa đủ điều kiện về Anh ngữ, thì bạn bắt buộc nộp thêm chi phí học Anh Văn tại New Zealand, cụ thể như sau:

Điểm IELTS (hoặc PTE Academic tương đương) Số tiền phải nộp thêm
IELTS từ 4.5 (PTE Academic 30) đến dưới 5.0           (PTE Academic 42) $1,700 NZD
IELTS từ 4.0 đến dưới 4.5 (PTE Academic 30) $3,350 NZD
IELTS từ 3.5 đến dưới 4.0 $5,000 NZD
IELTS dưới 3.5 (PTE dưới 36) hoặc không có điểm $6,650 NZD

Nếu so sánh chi phí học Anh ngữ tại New Zealand và tại Việt Nam thì tất nhiên chi phí tại nước ta sẽ tiết kiệm hơn. Do đó, để có thể định cư dễ dàng tại New Zealand, bạn nên tự chuẩn bị trước nền tảng Anh ngữ cho mình.

Chứng chỉ PTE được công nhận tương đương với chứng chỉ IELTS khi xin định cư tại New Zealand, tuy nhiên do chưa phổ biến đối với Việt Nam, nên việc tìm kiếm một địa chỉ để luyện thi hoặc hỗ trợ về PTE có hơi khó khăn. Chúng tôi sẽ gửi đến bạn một số địa chỉ như sau:

  • PTE Magic: chia thành các lớp từ Foundation – Starter – Intensive với mức học phí từ 9-12 triệu đồng cho khoảng 15 buổi học
  • Đức Anh Edu connect: chia thành các lớp Khóa luyện thi cấp tốc và khóa Learning to learn với chi phí tính theo giờ, cụ thể:
  • Lớp 1 học viên: 450.000 VND/giờ
  • Lớp 2 học viên: 350.000 VND/giờ
  • Lớp 3 – 10 học viên: 300.000 VND/giờ

PTE Helper: dựa theo mục đích học PTE để chia thành 2 nhóm chính là PTE Định cư và PTE Du học, với mỗi nhóm có các lớp riêng với nhiều hình thức học khác nhau như: Học trực tiếp tại Hồ Chí Minh hoặc Melbourne, Australia, học online, học 1 kèm 1,… với mức học phí từ 11 triệu đồng cho khóa học 3 tháng.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Call Now