Điểm chuẩn Trường Đại học Dược Hà Nội 2026 & các phương thức xét tuyển
Điểm chuẩn Trường Đại học Dược Hà Nội là thông tin quan trọng giúp thí sinh hình dung mức độ cạnh tranh của từng ngành và chủ động hơn khi chọn nguyện vọng. Năm 2026, điểm chuẩn tiếp tục có sự khác biệt theo ngành học và phương thức tuyển sinh, vì vậy thí sinh cần xem kỹ điều kiện đi kèm trước khi đăng ký. Cùng theo dõi bài viết để cập nhật điểm chuẩn, phương thức xét tuyển và những lưu ý cần biết cho mùa tuyển sinh 2027.
1. Điểm chuẩn Đại học Dược Hà Nội 2026 theo từng phương thức
Năm 2026, trường tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển thẳng (PT1) và 5 phương thức xét điểm. Các mức điểm dưới đây là điểm trúng tuyển, tính theo thang 30.
Điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT (PT4)
| Mã ngành | Ngành | Tổ hợp | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|---|
| 7720201 | Dược học | A00, B00 | 23,50 |
| 7720203 | Hóa dược | A00 | 22,75 |
| 7440112 | Hóa học | A00, D07 | 22,10 |
| 7420201 | Công nghệ sinh học | B00, B08 | 21,35 |
Nguồn: https://tuyensinh.hup.edu.vn/
Trường không quy định chênh lệch điểm giữa các tổ hợp trong cùng một ngành. Nghĩa là thí sinh xét A00 hay B00 vào Dược học đều dùng chung một mức điểm chuẩn.
>> Học phí đại học Kinh tế TPHCM (UEH) mới nhất

Điểm chuẩn xét tuyển kết hợp (PT2A, PT2B, PT2C)
Cách trường tính điểm xét tuyển ở nhóm phương thức này:
- PT2A: điểm SAT × 27/1600, cộng tổng điểm trung bình 3 môn tổ hợp (lớp 10, 11, 12) chia 10, cộng điểm ưu tiên quy đổi.
- PT2B: tổng điểm trung bình 3 môn tổ hợp theo học bạ, cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên (nếu có).
- PT2C: tổng điểm PUM 3 môn A-level chia 10, cộng điểm ưu tiên (nếu có).
| Ngành | PT2A (học bạ + SAT) | PT2B (học bạ THPT chuyên) |
PT2C (A-level) |
|---|---|---|---|
| Dược học | 26,63 | 26,56 | Không công bố mức điểm |
| Hóa dược | 26,33 | 26,37 | Không công bố mức điểm |
| Hóa học | 26,07 | 26,20 | Không công bố mức điểm |
| Công nghệ sinh học | 25,85 | 25,71 | Không công bố mức điểm |
Nguồn: https://tuyensinh.hup.edu.vn/
Điểm chuẩn theo Kỳ thi đánh giá tư duy (PT3)
Phương thức này chỉ áp dụng cho ngành Dược học, dùng kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội. Điểm chuẩn năm 2026 là 18,83 điểm (thang 30).
Trường quy đổi theo công thức: điểm xét tuyển = điểm TSA × 30/100, cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên (nếu có). Như vậy, 18,83 điểm tương đương khoảng 62,8/100 điểm TSA khi chưa tính điểm cộng. Năm 2025, mức này là 18,00 (khoảng 60/100 điểm TSA); năm 2024 là 65,86/100 điểm TSA.
Thí sinh muốn xét tuyển theo hướng này cần chú trọng luyện đề đánh giá tư duy, đặc biệt là phần tư duy Toán học và phân tích dữ liệu. Kỹ năng đọc hiểu và lập luận logic cũng đóng vai trò then chốt.

2. Điều kiện đi kèm ngoài điểm chuẩn xét tuyển
Đạt điểm chuẩn chưa chắc đã trúng tuyển. Thí sinh còn phải đáp ứng ngưỡng đầu vào và điều kiện học bạ của từng phương thức.
Ngưỡng điểm đầu vào năm 2026
Mức điểm tối thiểu dưới đây áp dụng cho thí sinh khu vực 3, không thuộc đối tượng ưu tiên, chưa tính điểm cộng khuyến khích.
| Ngành | Điểm thi THPT tối thiểu (khi xét PT2A, 2B, 2C, 3) |
PT3 (điểm TSA, thang 30) | PT4 (điểm thi THPT) |
|---|---|---|---|
| Dược học | 20,00 (*) | 18,00 | 22,00 |
| Hóa dược | 19,00 | Không xét | 20,00 |
| Hóa học | 18,00 | Không xét | 19,00 |
| Công nghệ sinh học | 18,00 | Không xét | 19,00 |
Nói cách khác, kể cả khi xét bằng SAT, học bạ chuyên hay TSA, thí sinh vẫn phải có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng trên. Thí sinh có tên trong danh sách được miễn thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT được miễn điều kiện này.
Điều kiện học bạ theo từng phương thức
- PT4, ngành Dược học: điểm từng năm học của môn Toán và hai trong ba môn Vật lý, Hóa học, Sinh học không dưới 7,0.
- PT3: kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức tốt (học lực giỏi trở lên).
- PT2A, PT2B, PT2C: kết quả học tập mức tốt cả 3 năm, điểm từng môn trong tổ hợp mỗi năm lớp 10, 11, 12 không dưới 8,0.
- PT2A: chứng chỉ SAT còn hiệu lực, tối thiểu 1400 với Dược học và 1350 với các ngành khác.
- PT2B: cả 3 năm học lớp chuyên Toán, Vật lý, Hóa học hoặc Sinh học. Chuyên Toán, Hóa đăng ký được mọi ngành; chuyên Lý đăng ký Dược học, Hóa dược, Hóa học; chuyên Sinh đăng ký Dược học, Công nghệ sinh học.
- PT2C: mỗi môn A-level trong tổ hợp đạt từ 80/100, riêng môn Hóa học với ngành Dược học phải từ 90/100.
Tiêu chí phụ khi bằng điểm
Khi nhiều thí sinh cùng điểm ở cuối danh sách, trường xét lần lượt theo điểm cộng khuyến khích (ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn), rồi đến thứ tự nguyện vọng. Ngành Dược học không dùng tiêu chí phụ.
Năm 2026, ở đúng mức điểm chuẩn, các ngành lấy thí sinh không có điểm cộng khuyến khích và đặt nguyện vọng trong phạm vi: Hóa dược từ NV1 đến NV12, Hóa học từ NV1 đến NV4, Công nghệ sinh học chỉ NV1.
4. Chỉ tiêu, tổ hợp và học phí năm 2026
| Ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp | Phương thức | Học phí 2026–2027 (dự kiến) |
|---|---|---|---|---|
| Dược học | 680 (gồm 30 chỉ tiêu liên kết Sydney) | A00, B00 | PT1, 2A, 2B, 2C, 3, 4 | 58 triệu đồng/năm |
| Hóa dược | 90 | A00 | PT1, 2A, 2B, 2C, 4 | 38,5 triệu đồng/năm |
| Hóa học | 60 | A00, D07 | PT1, 2A, 2B, 2C, 4 | 28 triệu đồng/năm |
| Công nghệ sinh học | 60 | B00, B08 | PT1, 2A, 2B, 2C, 4 | 28 triệu đồng/năm |
Nguồn: Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026
Tổng chỉ tiêu năm 2026 là 890. Chương trình liên kết với Đại học Sydney thu 150 triệu đồng/năm trong giai đoạn học tại trường. Học phí các năm sau có thể điều chỉnh nhưng không vượt quá 10% so với năm liền trước.
Chi tiết các khoản phí và chính sách miễn giảm, bạn xem thêm tại bài học phí Đại học Dược Hà Nội.
5. Chứng chỉ PTE, IELTS được tính như thế nào khi xét tuyển?
Trường Đại học Dược Hà Nội không quy đổi chứng chỉ tiếng Anh thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Thay vào đó, thí sinh có chứng chỉ quốc tế tương đương IELTS 5.5 trở lên, bao gồm PTE Academic, sẽ được cộng điểm khuyến khích theo từng mức điểm cụ thể.
| IELTS | TOEFL iBT | PTE Academic | Cambridge English | Điểm cộng |
|---|---|---|---|---|
| 5.5 | 46–59 | 42–49 | 162–168 | 0,25 |
| 6.0 | 60–78 | 50–57 | 169–175 | 0,50 |
| 6.5 | 79–93 | 58–64 | 176–184 | 0,75 |
| 7.0 | 94–101 | 65–72 | 185–191 | 1,00 |
| 7.5 | 102–109 | 73–78 | 192–199 | 1,25 |
| ≥ 8.0 | ≥ 110 | ≥ 79 | ≥ 200 | 1,50 |
Nếu bạn quen tính theo IELTS, có thể đối chiếu nhanh qua bảng quy đổi điểm PTE sang IELTS để biết mình đang ở mốc cộng điểm nào.
Một số lưu ý khi dùng điểm cộng:
- Chỉ áp dụng với phương thức 2B, 3 và 4.
- Chứng chỉ phải còn hiệu lực đến ngày cuối cùng đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
- Không chấp nhận hình thức thi tại nhà (home edition) và bài thi lại một kỹ năng (one skill retake).
- Có nhiều chứng chỉ chỉ tính mức cao nhất. Có cả giải học sinh giỏi Tiếng Anh và chứng chỉ thì cũng chỉ tính một mức.
- Thí sinh phải khai báo chứng chỉ trên website của trường hoặc hệ thống của Bộ đúng hạn và nộp bản scan bản gốc; không khai báo sẽ không được cộng điểm.

Ngoài ra, theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026 (Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT), chứng chỉ PTE Academic từ 43 điểm được dùng để miễn thi môn Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT. Nếu bạn định xét tổ hợp có Tiếng Anh (D07, B08), bạn vẫn phải dự thi môn này để lấy điểm.
→ Muốn biết mình đang ở mức PTE nào so với các mốc cộng điểm? Thi thử PTE miễn phí để có kết quả và lộ trình cụ thể.
6. Nên đặt mục tiêu bao nhiêu điểm cho kỳ xét tuyển năm 2027?
Không ai dự đoán chính xác được điểm chuẩn năm sau. Cách an toàn hơn là lấy mức cao nhất của 2 năm gần nhất cùng cấu trúc đề thi làm mốc tham chiếu, rồi cộng thêm biên dự phòng cho mình.
| Ngành | Điểm chuẩn cao nhất 2025–2026 (PT4) |
|---|---|
| Dược học | 24,50 |
| Hóa dược | 23,56 |
| Hóa học | 22,10 |
| Công nghệ sinh học | 21,35 |
Ngoài điểm thi, bạn cần kiểm tra sớm 3 điều kiện thường bị bỏ quên:
- Điểm học bạ từng năm có đạt ngưỡng của phương thức dự định xét không, đặc biệt mức 7,0 với ngành Dược học theo PT4.
- Điểm thi tốt nghiệp có vượt ngưỡng đầu vào không, kể cả khi xét bằng SAT hoặc TSA.
- Có điểm cộng khuyến khích không, như chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc giải học sinh giỏi. Mỗi thí sinh được cộng tối đa 3 điểm. Với tiếng Anh, mức thấp nhất được cộng là PTE Academic 42 hoặc IELTS 5.5. Nếu nền tảng còn yếu, bạn có thể tham khảo lộ trình học PTE từ 0 đến 42 để ước lượng thời gian chuẩn bị.
Lưu ý: Các mức trên chỉ để tham khảo. Đề án tuyển sinh 2027 có thể thay đổi, nên bạn hãy theo dõi trang tuyển sinh chính thức của trường (tuyensinh.hup.edu.vn).

7. Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn Đại học Dược Hà Nội
Bao nhiêu điểm thì có cơ hội vào Trường Đại học Dược Hà Nội?
Nếu xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh cần đạt tối thiểu khoảng 21,35 điểm để có cơ hội vào Trường Đại học Dược Hà Nội. Tuy nhiên, mức điểm an toàn sẽ khác nhau theo từng ngành. Với ngành Dược học, thí sinh nên đặt mục tiêu cao hơn điểm chuẩn năm gần nhất và có thêm khoảng điểm dự phòng trước khi đăng ký nguyện vọng.
Nếu điểm sát điểm chuẩn năm trước, có nên đăng ký Đại học Dược Hà Nội không?
Có thể đăng ký nếu ngành học phù hợp với năng lực và định hướng của bạn. Tuy nhiên, thí sinh nên chuẩn bị thêm phương án nguyện vọng an toàn hơn, vì điểm chuẩn từng năm có thể biến động tùy mức cạnh tranh và số lượng hồ sơ đăng ký.
Trường có quy đổi chứng chỉ IELTS, PTE sang điểm không?
Không. Trường Đại học Dược Hà Nội không quy đổi chứng chỉ IELTS, PTE hay TOEFL thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Thay vào đó, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt ngưỡng yêu cầu sẽ được cộng điểm khuyến khích theo quy định của trường. Với PTE Academic, thí sinh cần đạt từ 42 điểm trở lên để bắt đầu được tính điểm cộng.
Nắm rõ điểm chuẩn Trường Đại học Dược Hà Nội sẽ giúp thí sinh hiểu mức độ cạnh tranh của từng ngành, lựa chọn nguyện vọng sát với năng lực và chuẩn bị tốt hơn cho mùa tuyển sinh. Bên cạnh điểm xét tuyển, nền tảng tiếng Anh vững chắc cũng là lợi thế dài hạn cho học tập, học bổng và các kế hoạch học tập quốc tế. Nếu bạn muốn chuẩn bị PTE bài bản ngay từ sớm, hãy liên hệ PTE Helper để được tư vấn lộ trình ôn luyện phù hợp với mục tiêu và thời gian của bạn.
Xem thêm:





Đăng ký tư vấn ngay
