Khám Phá 4 Dạng Định Cư New Zealand Diện Tay Nghề
New Zealand được xem là vùng đất hứa cho các công dân nước ngoài kiếm tìm một nơi ổn định để an cư, lạc nghiệp. Chính phủ New Zealand cũng tạo mọi điều kiện và cung cấp nhiều chính sách định cư hấp dẫn để thu hút các công dân nước ngoài. Trong đó, có chương trình định cư New Zealand diện tay nghề. Các bạn quan tâm hãy cùng với PTE HELPER khám phá 4 dạng định cư tại New Zealand theo diện tay nghề ngay dưới đây.
Khám phá 4 dạng định cư New Zealand diện tay nghề
1. Khái quát về chương trình định cư New Zealand diện tay nghề
Chính phủ New Zealand cung cấp chương trình định cư tay nghề để thu hút lao động toàn cầu đến đất nước này làm việc, cống hiến. Góp phần vào việc phát triển nền kinh tế của New Zealand đi lên. Lao động nước ngoài khi nhận diện visa này sẽ được thường trú lâu dài và được cấp giấy phép lao động của New Zealand.
Thực tế, chương trình định cư tay nghề tại New Zealand được chia làm 4 hình thức. Dù mỗi hình thức sẽ có yêu cầu riêng song chúng đều có chung một số tiêu chí sau:
- Đương đơn cần có sức khỏe tốt, phẩm chất đạo đức công dân tốt.
- Đương đơn phải có độ tuổi dưới 55.
- Trình độ tiếng Anh của đương đơn phải đạt chứng chỉ PTE 58 hoặc 6.5 IELTS.
- Đương đơn cần đảm bảo có mức lương nhận hàng năm tại New Zealand theo quy định.
- Phải nhận được hợp đồng fulltime từ doanh nghiệp New Zealand ít nhất 1 năm.
2. Tổng hợp 4 dạng định cư New Zealand diện tay nghề
Thực tế, định cư tay nghề New Zealand có tổng cộng 5 điện định cư gồm: Green List Work to Residence visa; diện Green List Straight to Residence visa; diện Highly Paid Residence visa; diện Care Workforce Work to Residence visa và diện Skilled Migrant Category – SMC Resident Visa.
Tuy nhiên, phạm vi bài viết này PTE HELPER sẽ chia sẻ cụ thể về 4 diện visa định cư tay nghề phổ biến nhất tại New Zealand. Còn diện Skilled Migrant Category – SMC Resident Visa sẽ được PTE HELPER đề cập ở bài viết khác chi tiết hơn.
Thực tế, định cư tay nghề New Zealand có tổng cộng 5 điện định cư
2.1. Hình thức định cư Green List Straight to Residence visa
- Green List Straight to Residence visa chính là hình thức xin visa diện tay nghề dành cho các ngành nghề thiếu hụt, khó kiếm tại New Zealand. Cụ thể là các kỹ sư, bác sĩ, y tá hay còn gọi là ngành Tier 1 Green List.
- Đương đơn cần phải cung cấp đầy đủ bằng cấp, hồ sơ, giấy tờ theo quy định của ngành làm việc Tier 1.
- Đương đơn được phép nộp đơn xin định cư New Zealand Green List Straight to Residence visa ngoài đất nước này từ tháng 9 năm 2022. Hoặc các bạn có thể xin hình thức Work visa để sang New Zealand làm việc trước.
2.2. Hình thức định cư Green List Work to Residence visa
- Green List Work to Residence visa là hình thức đầu tư diện tay nghề dành cho đương đơn đã làm việc trên 2 năm thuộc ngành Tier 2 Green List. Tức đương đơn đã được cấp visa làm việc full time chính thức trong khoảng thời gian này.
- Đương đơn cần đáp ứng đầy đủ các loại giấy tờ, bằng cấp theo quy định Tier 2.
- Doanh nghiệp đương đơn đang làm việc tại New Zealand cần được công ty công nhận ở thời điểm nộp đơn.
- Đương đơn cần đảm bảo tích lũy kinh nghiệm làm việc tại New Zealand tính từ ngày 29/9/2021.
2.3. Định cư New Zealand diện tay nghề Highly Paid Residence visa
- Yêu cầu của phương thức định cư diện tay nghề này chính là đương đơn được doanh nghiệp trả lương cao gấp đôi so với lương median wage. Hiện tại mức lương trung bình 1 giờ 55c.52$.
- Đương đơn đã làm việc fulltime ít nhất 1 năm với mức lương đó. Đặc biệt, kèm theo visa làm việc hợp pháp trong khoảng thời gian này.
- Doanh nghiệp đương đơn đang làm việc phải được Chính phủ New Zealand công nhận.
- Đương đơn xin visa diện tay nghề Highly Paid Residence visa có thể nộp đơn từ tháng 9 năm 2023.
Doanh nghiệp đương đơn đang làm việc phải được Chính phủ New Zealand công nhận
2.4. Hình thức định cư Care Workforce Work to Residence visa tại New Zealand
Care Workforce Work to Residence visa được áp dụng đối với đương đơn đang làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe gồm: Diversional Therapist, Child or Youth Residential Care Assistant, Therapy Aide, Personal Care Assistant, Nursing Support Worker, Aged or Disabled Carer, Residential Care Officer,Disabilities Services Officer, Kaiawhina,…
- Đương đơn cần có visa làm việc hợp pháp trong lĩnh vực này tại New Zealand tối thiểu 2 năm.
- Đương đơn được doanh nghiệp ở New Zealand trả lương bằng mức 4. Hiện tại lương dao động 28.25$/giờ.
- Đường đơn đang làm việc tại doanh nghiệp được Chính phủ công nhận.
- Hồ sơ của đương đơn có thể được tính kinh nghiệm chính thức từ ngày 29/9/2021.
- Đương đơn có thể nộp hồ sơ xin visa định cư New Zealand từ tháng 9 năm 2023.
3. Tìm hiểu chương trình lao động tay nghề định cư tại New Zealand
Chương trình lao động tay nghề tại đất nước New Zealand được chia làm 3 nghề chính sau: Đầu bếp, thợ mộc và nghệ nail. Cụ thể:
3.1. Đối với nghề đầu bếp tại New Zealand
Công việc chính của lao động nghề đầu bếp chính là vị trí đầu bếp, ưu tiên với người biết nấu món ăn Nhật.
3.1.1. Điều kiện lao động tay nghề đầu bếp tại New Zealand
Đương đơn có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc tại lĩnh vực khách sạn, nhà hàng. Có hợp đồng lao động, bảng lương, xác nhận việc làm, đóng bảo hiểm,…
Đương đơn phải giỏi tiếng Anh để quá trình phỏng vấn trực tiếp với nhà tuyển dụng được thuận lợi.
- Quay dựng 1 video hoàn chỉnh trình bày quá trình chuẩn bị và nấu một món ăn tâm đắc.
- Chia sẻ đầy đủ hình ảnh của đương đơn trong quá trình làm việc tại khách sạn, nhà hàng.
- Đương đơn có sức khỏe tốt và đặc biệt không có tiền án tiền sự.
Công việc chính của lao động nghề đầu bếp chính là vị trí đầu bếp
3.1.2. Về quyền lợi của lao động tay nghề đầu bếp tại New Zealand
- Lương của lao động sẽ được thỏa thuận trực tiếp với nhà tuyển dụng. Đảm bảo trung bình 20 NZD/giờ.
- Người thân là vợ/chồng đi theo đương đơn được làm tự do tại New Zealand.
- Sau 2 năm làm việc đầu bếp tại NZ, đương đơn được nộp đơn xin PR thường trú nhân. Lúc này, bắt buộc phải có chứng chỉ tiếng Anh.
- Đối với các bạn nhỏ từ 3 đến 5 tuổi, con đương đơn được miễn phí 20h học tại nhà trẻ NZ. Còn các bạn từ 5 đến 18 tuổi sẽ được miễn học phí tại các trường học NZ. Về thời gian xử lý hồ sơ xin visa sẽ dao động từ 4 đến 6 tháng.
3.1.3. Về hồ sơ xin visa lao động tay nghề đầu bếp New Zealand
- Mẫu giấy khai sinh bản gốc.
- Sổ hộ chiếu còn hiệu lực kèm theo 2 ảnh hộ chiếu 4×6 đạt đúng tiêu chuẩn.
- Lý lịch tư pháp nằm ở phiếu số 2.
- Quyển hộ khẩu gia đình bản gốc.
- Nếu đã kết hôn cần cung cấp giấy đăng ký kết hôn.
- Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế nếu có.
- Các loại giấy tờ, bằng cấp chuyên môn chứng minh kinh nghiệm làm việc. Điển hình như: Bảo hiểm xã hội, sao kê ngân hàng, bảng lương, xác nhận việc làm, hợp đồng lao động.
- Clip và hình ảnh khi đương đơn làm việc.
- CV xin việc bằng tiếng Anh.
3.2. Đối với nghề thợ mộc tại New Zealand
Nghề thợ mộc bao gồm các công việc chính như lắp ráp đồ gỗ, thợ mộc,…
3.2.1. Về điều kiện lao động tay nghề thợ mộc
- Đương đơn có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp tại các công ty, xưởng chế biến đồ gỗ.
- Có vốn tiếng Anh giao tiếp cơ bản để phỏng vấn trực tiếp với nhà tuyển dụng tại NZ.
- Quay video hoàn chỉnh trình bày rõ quá trình đương đơn tạo ra được sản phẩm gỗ.
- Cung cấp đầy đủ các hình ảnh bản thân đã làm việc tại công ty, xưởng gỗ,…
- Đương đơn có sức khỏe tốt và đặc biệt không có tiền án tiền sự vi phạm pháp luật.
Nghề thợ mộc bao gồm các công việc chính như lắp ráp đồ gỗ, thợ mộc,…
3.2.2. Về yêu cầu công việc lao động thợ mộc NZ
- Đương đơn cần có kỹ năng nghề mộc, sửa chữa và đóng khung nói chung.
- Đương đơn có khả năng sử dụng dụng cụ điện, cầm tay và biết vận hành xe nâng.
- Đương đơn có kỹ năng sử dụng Microsoft Window.
3.2.3. Về quyền lợi của lao động tay nghề thợ mộc tại New Zealand
- Đương đơn sẽ được thỏa thuận mức lương với nhà tuyển dụng. Đảm bảo lương trung bình đạt 20 NZD/h.
- Đương đơn và người thân trong gia đình được New Zealand cấp visa 3 năm.
- Người thân là vợ/chồng đi theo đương đơn được làm tự do tại New Zealand.
- Sau 2 năm làm việc đầu bếp tại NZ, đương đơn được nộp đơn xin PR thường trú nhân. Lúc này, bắt buộc phải có chứng chỉ tiếng Anh.
- Đối với các bạn nhỏ từ 3 đến 5 tuổi, con đương đơn được miễn phí 20h học tại nhà trẻ NZ. Còn các bạn từ 5 đến 18 tuổi sẽ được miễn học phí tại các trường học NZ. Về thời gian xử lý hồ sơ xin visa sẽ dao động từ 4 đến 6 tháng.
3.2.4. Về hồ sơ xin visa lao động tay nghề thợ mộc New Zealand
- Mẫu giấy khai sinh bản gốc.
- Sổ hộ chiếu còn hiệu lực kèm theo 2 ảnh hộ chiếu 4×6 đạt đúng tiêu chuẩn.
- Lý lịch tư pháp nằm ở phiếu số 2.
- Quyển hộ khẩu gia đình bản gốc.
- Nếu đã kết hôn cần cung cấp giấy đăng ký kết hôn.
- Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế nếu có.
- Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân.
- Các loại giấy tờ, bằng cấp chuyên môn chứng minh kinh nghiệm làm việc. Điển hình như: Bảo hiểm xã hội, sao kê ngân hàng, bảng lương, xác nhận việc làm, hợp đồng lao động.
- Clip và hình ảnh khi đương đơn làm việc.
- CV xin việc bằng tiếng Anh.
3.3. Đối với nghề nail tại New Zealand
Công việc nail tại đất nước New Zealand bao gồm các việc liên quan đến chăm sóc sắc đẹp. Cụ thể:
3.3.1. Về điều kiện lao động tay nghề nail
- Đương đơn cung cấp đầy đủ giấy tờ và chứng từ chứng minh kinh nghiệm làm việc nail tại các beauty salon tối thiểu 2-3 năm.
- Có lợi thế lớn khi cung cấp giải thưởng về nghệ thuật hoặc bằng cấp làm nail.
- Có lợi thế lớn khi giao tiếp tiếng Anh trôi chảy.
3.3.2. Về chi tiết công việc lao động tay nghề nail
- Công việc thảo luận nhu cầu khách hàng, phân tích đặc điểm làn da. Đồng thời tư vấn cách chăm sóc, điều trị da và trang điểm da phù hợp.
- Lựa chọn mỹ phẩm vào trang điểm.
- Làm móng chân, móng tay trang trí, nhân tạo. Sửa chữa móng tay và áp dụng các phương pháp điều trị chân tay chuyên dụng.
- Thực hiện liệu pháp về chăm sóc cơ thể, da mặt.
- Điều trị lông thông qua điện phân, làm rụng, tẩy, nhuộm lông.
- Đánh giá quá trình, sản phẩm làm đẹp, trị liệu.
- Tư vấn, bán và cung cấp các sản phẩm mỹ phẩm làm đẹp.
Công việc nail tại đất nước New Zealand bao gồm các việc liên quan đến chăm sóc sắc đẹp
3.3.3. Về quyền lợi của lao động tay nghề nail tại New Zealand
- Đương đơn sẽ được thỏa thuận mức lương với nhà tuyển dụng. Đảm bảo lương trung bình đạt 20 NZD/h.
- Đương đơn và người thân trong gia đình được New Zealand cấp visa 3 năm.
- Người thân là vợ/chồng đi theo đương đơn được làm tự do tại New Zealand.
- Sau 2 năm làm việc đầu bếp tại NZ, đương đơn được nộp đơn xin PR thường trú nhân. Lúc này, bắt buộc phải có chứng chỉ tiếng Anh.
- Đối với các bạn nhỏ từ 3 đến 5 tuổi, con đương đơn được miễn phí 20h học tại nhà trẻ NZ. Còn các bạn từ 5 đến 18 tuổi sẽ được miễn học phí tại các trường học NZ. Về thời gian xử lý hồ sơ xin visa sẽ dao động từ 4 đến 6 tháng.
3.3.4. Về hồ sơ lao động tay nghề nail tại New Zealand
- Mẫu giấy khai sinh bản gốc.
- Sổ hộ chiếu còn hiệu lực kèm theo 2 ảnh hộ chiếu 4×6 đạt đúng tiêu chuẩn.
- Lý lịch tư pháp nằm ở phiếu số 2.
- Quyển hộ khẩu gia đình bản gốc.
- Nếu đã kết hôn cần cung cấp giấy đăng ký kết hôn.
- Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế nếu có.
- Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân.
- Các loại giấy tờ, bằng cấp chuyên môn chứng minh kinh nghiệm làm việc. Điển hình như: Bảo hiểm xã hội, sao kê ngân hàng, bảng lương, xác nhận việc làm, hợp đồng lao động.
- Clip và hình ảnh khi đương đơn làm việc.
- CV xin việc bằng tiếng Anh.
4. Quy trình định cư NZ theo diện lao động như thế nào?
Dưới đây, PTE HELPER sẽ chia sẻ cụ thể quy trình định cư New Zealand diện tay nghề, lao động mới nhất 2023 để các bạn tham khảo:
4.1. Đối với quy trình xin visa lao động tại NZ
- Đương đơn cần đáp ứng đầy đủ điều kiện về sức khỏe và tư cách pháp lý.
- Cung cấp giấy đăng ký hành nghề.
- Đương đơn có trình độ Anh ngữ PTE 58 trở lên, tương đương IELTS 6.5.
- Thành viên phụ thuộc trên 16 tuổi sẽ phải có trình độ Anh ngữ PTE 36, tương đương PTE đạt tối thiểu 5.0. Đồng thời phải thanh toán học phí học tiếng Anh tại NZ như sau:
- Điểm PTE từ 30-36, tương đương IELTS 4.5 đến 5.0: Học phí dao động 1.700 $ NZD.
- Điểm PTE từ 29 đến 30, tương đương IELTS 4.0 đến 4.5: Học phí dao động 3.350$ NZD.
- Điểm PTE dưới 29 điểm, tương đương IELTS dưới 4.0: Học phí dao động 5.000$ NZD.
4.2. Đối với quy trình định cư NZ diện tay nghề
- Đương đơn phải đệ trình đơn EOI lên bộ di trú NZ.
- Đương đơn được xét duyệt và đủ điều kiện được mời nộp đơn xin định cư lên Bộ di trú NZ. Đối với trường hợp người nộp có tổng 160 điểm/thang điểm định cư NZ sẽ không cần qua khâu xét duyệt.
- Đương đơn sẽ nhận được thông báo kết quả cuối cùng sau khi được xét duyệt.
5. Tổng hợp các ngành dễ dàng định cư New Zealand diện tay nghề
Cùng PTE HELPER điểm qua danh sách ngành nghề được ưu tiên và ngành nghề triển vọng định cư New Zealand ngay dưới mục sau:
5.1. Đối với ngành nghề triển vọng định cư New Zealand
- Thợ cơ khí.
- Tư vấn di trú.
- Y tá.
- Kỹ thuật viên về ngành dịch vụ điện.
- Tợ điện.
- Bác sĩ chuyên khoa nhãn.
- Bác sĩ chuyên khoa về lĩnh vực ăn uống.
- Nha sĩ.
- Trị liệu nha khoa.
- Kỹ thuật viên lĩnh vực nha khoa.
- Vệ sinh nha khoa.
- Trị liệu nha khoa tại phòng khám.
- Trị liệu cột sống.
- Kiến trúc sư.
- Luật sư.
- …
Tổng hợp các ngành dễ dàng định cư New Zealand diện tay nghề
5.2. Đối với ngành nghề được ưu tiên định cư tại NZ
- Ngành công tác xã hội.
- Ngành dầu khí.
- Ngành nông lâm nghiệp.
- Ngành tâm lý học lâm sàng.
- Ngành công nghệ sinh học.
- Ngành gây mê.
- Ngành kiểm toán, kế toán, kinh doanh tài chính.
- Ngành y dược, nha sĩ, bác sĩ phẫu thuật, kỹ thuật viên xét nghiệm y khoa, nha sĩ.
- Ngành công nghệ, thiết kế, phát triển website,…
- Ngành xây dựng, cơ sở hạ tầng.
- Ngành du lịch và khách sạn.
6. Cập nhật thang điểm định cư New Zealand diện tay nghề
Mời các bạn cùng với PTE HELPER điểm qua cách tính điểm định cư NZ theo diện tay nghề mới nhất ngay dưới đây:
6.1. Đối với kỹ năng việc làm
- Cộng 60 điểm cho đối tượng làm việc tại NZ từ 1 năm trở lên.
- Cộng 50 điểm cho đối tượng làm việc có tay nghề tại NZ dưới 1 năm. Hoặc được nhận lời đề nghị làm việc tại NZ.
6.2. Đối với điểm thưởng việc làm
- Cộng 10 điểm cho đối tượng làm việc tại khu vực tăng trưởng đã xác định trong tương lai.
- Cộng 10 điểm cho đối tượng làm việc tại khu vực thiếu kỹ năng tuyệt đối.
- Cộng 30 điểm cho đối tượng làm việc ở khu vực ngoài Auckland.
- Cộng 20 điểm cho đối tượng có vợ hoặc chồng có công việc tay nghề. Hoặc vợ/chồng đã nhận đề nghị công việc.
6.3. Đối với kinh nghiệm làm việc ngoài NZ
- Công việc ở ngoài New Zealand trong vòng 2 năm: Được cộng 10 điểm.
- Công việc ở ngoài New Zealand trong vòng 4 năm: Được cộng 15 điểm.
- Công việc ở ngoài New Zealand trong vòng 6 năm: Được cộng 20 điểm.
- Công việc ở ngoài New Zealand trong vòng 8 năm: Được cộng 25 điểm.
- Công việc ở ngoài New Zealand trong vòng 10 năm: Được cộng 30 điểm.
Cập nhật thang điểm định cư New Zealand diện tay nghề
6.4. Đối với kinh nghiệm làm việc tại New Zealand
- Công việc ở New Zealand trong vòng 1 năm: Được cộng 5 điểm.
- Công việc ở New Zealand trong vòng 2 năm: Được cộng 10 điểm.
- Công việc ở New Zealand trong vòng 3 năm: Được cộng 15 điểm.
6.5. Đối với bằng cấp lao động tay nghề tại New Zealand
- Bằng cấp theo hệ thống NZ trình độ từ 4 đến 6: Được cộng 40 điểm.
- Bằng cấp theo hệ thống NZ trình độ từ 7-8 được cộng 50 điểm.
- Bằng cấp theo hệ thống NZ trình độ từ 9-10 được cộng 60 điểm.
6.6. Đối với điểm cộng tuổi lao động theo tay nghề New Zealand
- Cộng 30 điểm cho đương đơn trong độ tuổi từ 20 đến 29 tuổi.
- Cộng 25 điểm cho đương đơn trong độ tuổi từ 30 đến 39 tuổi.
- Cộng 20 điểm cho đương đơn trong độ tuổi từ 40 đến 44 tuổi.
- Cộng 10 điểm cho đương đơn trong độ tuổi từ 45 đến 49 tuổi.
- Cộng 5 điểm cho đương đơn trong độ tuổi từ 50 đến 55 tuổi.
- Riêng đương đơn có người thân tại đất nước New Zealand được cộng 10 điểm.
6.7. Đối với điểm thưởng bằng cấp lao động tay nghề tại New Zealand
- Cộng 10 điểm cho đương đơn có thời gian học toàn thời gian và nhận bằng cử nhân tại NZ 2 năm.
- Cộng 10 điểm cho đương đơn có 1 năm học toàn thời gian ở đất nước NZ nhận bằng sau đại học.
- Cộng 15 điểm cho đương đơn có 2 năm học toàn thời gian ở đất nước NZ sau nhận bằng sau đại học.
- Cộng 10 điểm cho đương đơn có bằng cấp ở khu vực tăng trưởng đã xác định trong tương lai.
- Cộng 10 điểm cho đương đơn có bằng cấp tại khu vực thiếu kỹ năng tuyệt đối.
- Cộng 10 điểm cho đương đơn có vợ hoặc chồng có bằng cấp trình độ từ 4 đến 6.
- Cộng 20 điểm cho đương đơn có vợ hoặc chồng có bằng cấp trình độ từ 7 trở lên.
Tổng kết
Trên đây PTE HELPER đã chia sẻ xong 4 hình thức xin định cư New Zealand diện tay nghề phổ biến nhất hiện nay. Nếu cần tư vấn thêm về chứng chỉ PTE, một điều kiện cần thiết cho mục đích du học, làm việc và định cư tại New Zealand. Các bạn vui lòng liên hệ ngay với PTE HELPER nhé!





Đăng ký tư vấn ngay
