Quy Chế Tuyển Sinh FPT & Những Thay Đổi Mới Trong 2026
Quy chế tuyển sinh của Trường Đại học FPT thay đổi gần như mỗi năm – phương thức xét tuyển, cách tính điểm hay chính sách ưu đãi học phí của năm 2026 đã khác khá nhiều so với các năm trước. Nếu bạn đang tham khảo thông tin cũ hoặc thấy nhiều nguồn nói không giống nhau, bài này tổng hợp lại đúng quy chế tuyển sinh FPT áp dụng cho năm 2026: đối tượng, phương thức xét tuyển, cách tính điểm, và hồ sơ cần chuẩn bị.
Đối tượng và phương thức tuyển sinh FPT
Đối tượng dự tuyển không thay đổi nhiều qua các năm: tất cả thí sinh đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông (THPT) hoặc có bằng tốt nghiệp tương đương tính đến thời điểm nhập học đều có thể đăng ký xét tuyển vào Đại học FPT.
Điểm cần lưu ý cho năm 2026: với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026, tổng điểm 3 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển (Toán hoặc Văn cộng 2 môn còn lại) phải đạt tối thiểu 15,00 điểm thì mới đủ điều kiện nộp hồ sơ theo phương thức xét tuyển kết hợp. Đây là ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, không phải điểm chuẩn. Thí sinh dưới ngưỡng này sẽ không được xét dù điểm xét tuyển kết hợp có cao đến đâu.
Các phương thức xét tuyển FPT 2026
Khác với nhiều năm trước (khi trường áp dụng 4 phương thức song song, trong đó có xét theo top 50 SchoolRank riêng cho điểm thi và học bạ), năm 2026 Đại học FPT gộp lại còn 3 phương thức chính:
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các nhóm được ưu tiên xét tuyển nếu đáp ứng ngưỡng chất lượng: thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài hoặc tốt nghiệp các trường thuộc Tổ chức Giáo dục FPT; thí sinh có chứng chỉ/văn bằng APTECH HDSE/ADSE, ARENA ADIM, SKILLKING, JETKING; hoặc đã tốt nghiệp chương trình BTEC HND, Melbourne Polytechnic, FUNiX Software Engineering, Cao đẳng FPT Polytechnic. Riêng ngành Luật, thí sinh diện này vẫn phải đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định riêng của Bộ GD&ĐT cho khối ngành Luật.
Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT. Đây là phương thức chính, áp dụng cho phần lớn thí sinh.
Công thức tính điểm xét tuyển kết hợp
Nhiều người đọc quy chế xong vẫn không chắc mình có đủ điểm hay không vì công thức này không đơn giản là cộng điểm thi. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + (Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích)
Trong đó:
Tổng điểm đạt được = (Điểm thi THPT + Điểm trung bình lớp 12 × 3) / 2
- Điểm thi THPT tính theo tổ hợp: tổ hợp Axx (Toán + môn 2 + môn 3) áp dụng cho mọi ngành; tổ hợp Cxx (Văn + môn 2 + môn 3) áp dụng cho các ngành ngoài Công nghệ thông tin và Khoa học máy tính.
- Điểm trung bình lớp 12 là điểm trung bình cộng tất cả môn học được đánh giá bằng điểm số trong năm lớp 12.
- Điểm xét tuyển làm tròn đến hàng phần trăm và không vượt quá 30.
Ví dụ: một thí sinh có tổng điểm 3 môn thi THPT là 20, điểm trung bình lớp 12 là 8,0. Phần điểm học tập quy đổi: 8,0 × 3 = 24. Tổng điểm đạt được: (20 + 24) / 2 = 22. Nếu chưa cộng điểm ưu tiên hay khuyến khích, thí sinh này đã đạt điểm xét tuyển 22 – vượt ngưỡng điểm sàn 18 mà trường áp dụng cho phần lớn ngành năm 2026.
Chính sách ưu tiên và điểm khuyến khích
Điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực áp dụng theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT – giống mọi trường đại học khác, không riêng gì FPT.
Một điểm mới đáng chú ý: thí sinh là sinh viên thế hệ 1 (người đầu tiên trong gia đình, gồm cả bố mẹ và anh chị em ruột, học đại học) được cộng thêm 1,5 điểm vào điểm xét tuyển, nếu nộp đơn đăng ký kèm xác nhận của địa phương hoặc nơi làm việc của bố mẹ theo mẫu của trường.
Riêng với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên, tổng điểm ưu tiên và khuyến khích sẽ giảm dần để đảm bảo điểm xét tuyển không vượt quá 30 theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Ngành đào tạo tuyển sinh FPT 2026
So với các năm trước, danh mục ngành của FPT đã mở rộng đáng kể, hiện chia theo 6 nhóm chính:
- Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu ứng dụng, An toàn thông tin, Vi mạch bán dẫn, Công nghệ ô tô số, Hệ thống thông tin, Thiết kế đồ họa và mỹ thuật số, Robot và Trí tuệ nhân tạo (định hướng UAV và Humanoid).
- Công nghệ truyền thông: Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ công chúng, Truyền thông Marketing tích hợp, Truyền thông thương hiệu.
- Ngôn ngữ: Ngôn ngữ Anh, Tiếng Anh thương mại, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Tiếng Hàn thương mại, Ngôn ngữ Trung Quốc, Tiếng Trung thương mại.
- Luật: Luật, Luật kinh tế.
- Quản trị kinh doanh: Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Quản trị giải trí và sự kiện, Quản trị trải nghiệm khách hàng, Quản trị thu mua, Quản trị khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Phân tích kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu, Công nghệ tài chính (Fintech), Tài chính doanh nghiệp, Tài chính thông minh, Tài chính ngân hàng.
- Cử nhân tài năng – Khoa học máy tính: Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu, An ninh mạng và An toàn số.
Trường tuyển sinh tại 5 cơ sở: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Quy Nhơn. Mỗi campus có thể mở khác nhau một số chuyên ngành, nên kiểm tra lại trên trang tuyển sinh chính thức trước khi chọn nguyện vọng theo campus cụ thể. Nếu chưa chắc nên chọn ngành nào, bài học FPT nên học ngành gì hot nhất hiện nay có thể giúp bạn định hướng thêm.
Dùng chứng chỉ ngoại ngữ giúp gì khi xét tuyển FPT?
Đây là phần nhiều thí sinh dễ nhầm lẫn nhất, vì chứng chỉ ngoại ngữ ở FPT có hai tác dụng khác nhau: một là dùng để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ, hai là dùng để cộng điểm khuyến khích và quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
Nếu thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ, điểm chứng chỉ đó sẽ được quy đổi để thay thế điểm môn ngoại ngữ, đồng thời cộng thêm một mức điểm khuyến khích riêng theo phụ lục quy đổi chính thức của trường. Với chứng chỉ PTE Academic, mức quy đổi cụ thể như sau:
| Điểm PTE Academic | Điểm khuyến khích (thang 30) | Điểm quy đổi Academic |
| 31–38 | 0,3 | 8,0 |
| 39–46 | 0,6 | 8,5 |
| 47–54 | 0,9 | 9,0 |
| 55–62 | 1,2 | 9,5 |
| 63–90 | 1,5 | 10,0 |
Nhìn bảng này, có một điều đáng cân nhắc: khoảng cách điểm khuyến khích giữa các mức không đều nhau so với công sức luyện thi. Từ 31–38 lên 39–46 chỉ cần thêm khoảng 8 điểm PTE nhưng điểm khuyến khích đã tăng gấp đôi (0,3 → 0,6). Trong khi đó, để lên mức cao nhất (63–90) – đạt mức trần 1,5 điểm khuyến khích – thí sinh cần một khoảng luyện tập dài hơn hẳn so với phần điểm cộng thêm nhận được.
Với thí sinh chỉ cần bổ sung điểm số cho đủ điều kiện xét tuyển, nhắm mức 39–46 hoặc 47–54 thường là lựa chọn hợp lý về thời gian; còn nếu chứng chỉ đó còn dùng cho mục đích khác (như miễn tiếng Anh dự bị khi vào học, xem phần dưới), thì nên tính đến ngưỡng 46+ ngay từ đầu để dùng được cho cả hai việc.

Ngoài PTE, bảng quy đổi tương tự cũng áp dụng cho IELTS, TOEFL iBT, TOEFL ITP, VSTEP và một số chứng chỉ khác. Nếu bạn đang phân vân nên luyện chứng chỉ nào, so sánh PTE và IELTS có thể giúp bạn cân nhắc theo thời gian và mục tiêu điểm số của mình. Mức quy đổi và điểm khuyến khích được tính theo đúng phụ lục chính thức của trường, không tự suy diễn theo cảm tính.
Nếu bạn chưa rõ mình đang ở mức điểm nào và cần bao lâu để đạt một trong các ngưỡng trên, có thể làm bài test trình độ tiếng Anh miễn phí để biết điểm xuất phát trước khi quyết định luyện chứng chỉ nào.
ĐĂNG KÝ LÀM TEST NĂNG LỰC TIẾNG ANH NGAY
Yêu cầu tiếng Anh khi vào học chuyên môn
Cần phân biệt rõ: bảng điểm khuyến khích ở trên dùng cho việc xét tuyển, còn phần này là điều kiện để miễn học chương trình tiếng Anh dự bị khi đã trúng tuyển.
FPT chấp nhận một trong các chứng chỉ tiếng Anh sau để miễn tiếng Anh dự bị:
- PTE Academic: 46+
- IELTS Academic: 6.0+
- VSTEP: Từ Bậc 4/6
- TOEFL PBT: 575+
- TOEFL iBT: 60+
- TOEIC: 800+
- TOEFL ITP: B2+ (~542+)
- Cambridge English (KET, PET, FCE, CAE, CPE): B2 tương đương FCE, C1 tương đương CAE, C2 tương đương CPE
Sinh viên chưa có chứng chỉ đạt yêu cầu sẽ phải học chương trình tiếng Anh dự bị tại trường cho đến khi đủ điều kiện học chương trình chính quy, tức mất thêm thời gian và chi phí ngoài lộ trình chuẩn. Chứng chỉ dùng để nộp phải còn thời hạn sử dụng tại thời điểm xét.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển FPT 2026
Hồ sơ nộp khi đăng ký xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển Đại học FPT
- Bản photo/scan CMND/CCCD/hộ chiếu
- Bản photo/scan Học bạ THPT hoặc Giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2026 (tùy phương thức đăng ký)
- Bản photo/scan các giấy tờ chứng nhận điều kiện đăng ký khác nếu có (chứng chỉ ngoại ngữ, chứng nhận diện ưu tiên, đơn xin xác nhận sinh viên thế hệ 1…)
Lệ phí và thời điểm nộp hồ sơ theo từng đợt xét tuyển được trường thông báo cụ thể trong từng đợt. Nếu bạn cần con số chính xác cho đợt đang xét, nên đối chiếu trực tiếp với thông báo tuyển sinh mới nhất của trường tại thời điểm nộp.
Thí sinh đủ điều kiện sẽ nhận giấy báo trúng tuyển kèm hướng dẫn nhập học. Sau khi hoàn tất hồ sơ nhập học trực tuyến, thí sinh gửi bản cứng hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trường.
Học phí Đại học FPT 2026 bao nhiêu?
Học phí Đại học FPT năm 2026 thay đổi theo ngành học, cơ sở đào tạo và khu vực ưu tiên của thí sinh. Với sinh viên không thuộc KV1, học phí chuyên ngành giai đoạn HK1–HK3 dao động khoảng 11,06–31,6 triệu đồng/học kỳ.
| Cơ sở | Học phí HK1–HK3 |
| Hà Nội, TP.HCM | 22,12–31,6 triệu/kỳ |
| Đà Nẵng, Cần Thơ | 15,48–22,12 triệu/kỳ |
| Quy Nhơn | 11,06–15,8 triệu/kỳ |
Nhóm Công nghệ thông tin, Truyền thông và phần lớn ngành Kinh doanh có mức học phí cao hơn. Trong khi đó, các ngành Ngôn ngữ, Luật, Quản trị khách sạn và Quản trị dịch vụ Du lịch – Lữ hành thuộc nhóm học phí thấp hơn. Ngoài học phí chuyên ngành, sinh viên có thể phát sinh thêm học phí kỳ định hướng và chương trình tiếng Anh dự bị nếu chưa đạt chuẩn đầu vào.
Chính sách ưu đãi học phí 2026
Từ năm 2026, trường áp dụng thêm một số chính sách hỗ trợ học phí đáng chú ý: ưu đãi 30% học phí cho tất cả thí sinh thuộc Khu vực 1; ưu đãi 30% học phí toàn khóa cho sinh viên học tại campus Cần Thơ và Đà Nẵng; ưu đãi 50% học phí toàn khóa cho sinh viên học tại campus Quy Nhơn.
Mức học phí cụ thể theo từng campus và ngành thay đổi hằng năm, nên tham khảo trực tiếp bảng học phí chính thức của từng campus trước khi quyết định.

Câu hỏi thường gặp về tuyển sinh FPT 2026
FPT 2026 có mấy phương thức xét tuyển?
Có 3 phương thức: xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển, và xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT. Các phương thức riêng theo top SchoolRank của những năm trước không còn áp dụng.
Điểm sàn tối thiểu để nộp hồ sơ FPT 2026 là bao nhiêu?
Với thí sinh thi tốt nghiệp THPT năm 2026, tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 15,00 điểm mới đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp.
Có chứng chỉ PTE thì được cộng bao nhiêu điểm khi xét tuyển FPT?
Tùy mức điểm PTE Academic đạt được, thí sinh được cộng từ 0,3 đến 1,5 điểm khuyến khích vào điểm xét tuyển, đồng thời được quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển theo phụ lục chính thức của trường.
Học phí FPT 2026 có ưu đãi gì không?
Có. Trường áp dụng ưu đãi 30% học phí cho thí sinh Khu vực 1, 30% toàn khóa cho sinh viên học tại Cần Thơ và Đà Nẵng, và 50% toàn khóa cho sinh viên học tại Quy Nhơn.
Hy vọng với các chia sẻ chi tiết trong bài viết này, các bạn đã nắm rõ hơn về thông tin tuyển sinh FPT mới nhất. Đại học FPT là ngôi trường danh giá giúp biến hóa mọi ước mơ của các sinh viên thành hiện thực.
Lưu ý: Thông tin trong bài được PTE Helper tổng hợp và cập nhật theo thông báo tuyển sinh chính thức của Trường Đại học FPT. Quy chế có thể điều chỉnh theo từng đợt xét tuyển – bạn nên đối chiếu lại thông báo mới nhất trên trang tuyển sinh chính thức của trường trước khi nộp hồ sơ. PTE Helper không đại diện tuyển sinh cho trường.
Các bài viết không nên bỏ qua
- Review tổng quan chi tiết về trường đại học FPT mới nhất
- Học FPT nên học ngành gì “hot” nhất hiện nay
- Ngành đào tạo của trường đại học FPT điểm chuẩn mới nhất
- Điểm chuẩn ngành ngôn ngữ Anh FPT
- Điểm Đầu Vào Đại Học FPT Và Thông Tin Tuyển Sinh Mới Nhất





Đăng ký tư vấn ngay
