Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Lấy Điểm Chuẩn Cao Không?
Việc tìm hiểu trường đại học Nguyễn Tất Thành điểm chuẩn là một trong những bước quan trọng để đánh giá cơ hội trúng tuyển. Điểm chuẩn có thể thay đổi theo từng năm, từng ngành và phương thức xét tuyển. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật điểm chuẩn Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 2026 cùng các thông tin tuyển sinh liên quan, giúp thí sinh chủ động hơn trong quá trình lựa chọn ngành học và đăng ký nguyện vọng.
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành – Những thông tin cần biết
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (mã trường: NTT, tên tiếng Anh: Nguyen Tat Thanh University) là trường đại học ngoài công lập, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, thành lập năm 2005. Trụ sở chính đặt tại 300A Nguyễn Tất Thành, Phường Xóm Chiếu, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh, cùng hệ thống 8 cơ sở khác trải dài tại TP.HCM và Thủ Đức.
| Khối ngành | Ví dụ ngành tiêu biểu |
| Sức khỏe | Y đa khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học, Điều dưỡng |
| Kỹ thuật – Công nghệ | Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ thông tin, Cơ điện tử |
| Kinh tế | Quản trị kinh doanh, Logistics, Kinh tế số |
| Xã hội – Nhân văn | Luật, Luật kinh tế, Tâm lý học, Đông phương học |
| Nghệ thuật | Thiết kế đồ họa, Thanh nhạc, Biên đạo múa |
Lưu ý khi đăng ký nguyện vọng: Dùng mã trường NTT trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Điểm chuẩn Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 2026 (chính thức)
Hội đồng tuyển sinh Trường ĐH Nguyễn Tất Thành đã chính thức công bố điểm chuẩn xét tuyển năm 2026 cho 70 chương trình đào tạo chính quy, sau khi Bộ GD&ĐT hoàn tất xử lý nguyện vọng trên hệ thống chung.
Theo điểm thi tốt nghiệp THPT
| Ngành | Điểm chuẩn 2026 | Ghi chú |
| Y khoa, Răng Hàm Mặt | 22 | Cao nhất trường |
| Dược học, Y học cổ truyền | 20 | |
| Luật, Luật kinh tế | 20 | |
| Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng | 18 | |
| Các ngành còn lại | 15 |
Theo học bạ THPT
|
Ngành |
Điểm chuẩn 2026 |
| Y khoa, Răng Hàm Mặt | 23 |
| Y học cổ truyền, Dược học | 21 |
| Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng | 19 |
| Luật, Luật kinh tế | 18 |
| Các ngành còn lại | 18 |
Theo ĐGNL (ĐHQG TP.HCM và ĐHQG Hà Nội)
| Ngành | ĐGNL ĐHQG TP.HCM | ĐGNL ĐHQG Hà Nội |
| Y khoa | 650 | 85 |
| Răng Hàm Mặt | 600 | 75 |
| Y học cổ truyền, Dược học | 570 | 70 |
| Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng | 550 | 70 |
| Các ngành còn lại | 550 | 70 |
Riêng ngành Luật và Luật kinh tế không xét tuyển theo phương thức ĐGNL.
Nguồn: Thông báo điểm chuẩn chính thức của Hội đồng tuyển sinh Trường ĐH Nguyễn Tất Thành, công bố đầu tháng 8/2026.

So sánh điểm chuẩn 2024 – 2025 – 2026: xu hướng theo nhóm ngành
Bảng so sánh điểm chuẩn các nhóm ngành giai đoạn 2024 – 2026:
| Nhóm ngành | 2024 | 2025 | 2026 | Xu hướng |
| Y khoa | 23 | 20,5 | 22 | Giảm mạnh rồi tăng trở lại |
| Răng Hàm Mặt | 22,5 | 20,5 | 22 | Giảm rồi phục hồi |
| Y học cổ truyền, Dược học | 21 | 19 | 20 | Giảm nhẹ rồi tăng trở lại |
| Điều dưỡng và nhóm sức khỏe còn lại | 19 | 17 | 18 | Giảm nhẹ rồi phục hồi |
| Luật, Luật kinh tế | 15 | 17 | 20 | Tăng liên tục qua 3 năm |
| Các ngành còn lại | 15 | 15 | 15 | Duy trì ổn định |
Ba năm gần nhất cho thấy điểm chuẩn có sự phân hóa rõ giữa các nhóm ngành. Nhóm Y Dược giảm vào năm 2025 nhưng tăng trở lại trong năm 2026, cho thấy mức điểm không giảm liên tục mà còn phụ thuộc vào chỉ tiêu, phổ điểm và lượng thí sinh đăng ký từng năm.
Ngược lại, Luật và Luật kinh tế tăng đều từ 15 lên 17 rồi 20 điểm, cho thấy mức cạnh tranh ngày càng cao. Trong khi đó, các ngành còn lại giữ ổn định ở mức 15 điểm trong cả ba năm. Vì vậy, thí sinh nên tham khảo xu hướng nhiều năm thay vì chỉ dựa vào điểm chuẩn của một mùa tuyển sinh.

Lịch xác nhận nhập học 2026 và lưu ý quan trọng
Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước 17h00 ngày 21/8/2026. Quá thời hạn này, thí sinh chưa xác nhận sẽ được xem là từ chối nhập học.
Từ ngày 10/8/2026, thí sinh có thể tra cứu kết quả tại tuyensinh.ntt.edu.vn/tra-cuu. Sau khi xác nhận trực tuyến, thí sinh tiếp tục hoàn tất thủ tục nhập học trực tiếp tại một trong hai cơ sở của trường.
Với nhóm ngành Sức khỏe như Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học hay Điều dưỡng, thí sinh không nên phụ thuộc vào các đợt xét tuyển bổ sung. Chỉ tiêu bổ sung thường hạn chế và một số ngành có thể không mở thêm nếu đã tuyển đủ ngay từ đợt đầu.
Phương thức tuyển sinh Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 2026
Năm 2026, trường xét tuyển theo 5 phương thức. Thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức cùng lúc để tăng cơ hội trúng tuyển.
| Phương thức | Điều kiện tóm tắt | Ghi chú |
| PT1 – Điểm thi tốt nghiệp THPT | Tổng điểm tổ hợp môn xét tuyển | Phổ biến, minh bạch nhất |
| PT2 – Học bạ THPT | TB 3 học kỳ (10, 11, 12) ≥ 18 điểm; hoặc TB 5 học kỳ ≥ 30 điểm; hoặc tổ hợp lớp 12 ≥ 18 điểm; hoặc TB năm lớp 12 ≥ 6,0 | Chọn tiêu chí lợi nhất |
| PT3 – ĐGNL/ĐGTD | Điểm thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM, ĐHQG Hà Nội, V-SAT, hoặc ĐH Sư phạm TP.HCM (có thể kết hợp thêm điểm thi tốt nghiệp THPT) | Xem bảng điểm chuẩn ĐGNL ở mục trên |
| PT4 – Xét tuyển tổng hợp | Kết hợp 3 tiêu chí: điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ THPT, điểm thi ĐGNL | Phương thức bổ sung năm 2026 |
| PT5 – Xét tuyển thẳng | Giải học sinh giỏi quốc gia, thi tay nghề khu vực/quốc tế, thí sinh quốc tế, diện cử tuyển | Theo quy định Bộ GD&ĐT |
Điều kiện chi tiết từng phương thức xác nhận theo Đề án tuyển sinh 2026 chính thức của trường tại ntt.edu.vn.
Yêu cầu Tiếng Anh đầu vào Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Ngoài điểm thi các môn xét tuyển, một số chương trình của ĐH Nguyễn Tất Thành có yêu cầu hoặc ưu tiên chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế. Đây là thông tin quan trọng mà nhiều thí sinh bỏ qua cho đến lúc nộp hồ sơ.
Bảng yêu cầu chứng chỉ Tiếng Anh theo chương trình
| Chương trình / Ngành | Yêu cầu | PTE | IELTS | TOEIC |
| Các ngành học thông thường | Ưu tiên xét tuyển khi có | 30 | 4.5 | Tương đương |
| Ngành Ngôn ngữ Anh | Xét tuyển thẳng khi có | 50 | 5.5 | Tương đương |
| Chương trình liên kết quốc tế | Yêu cầu bắt buộc tối thiểu | 30 | 4.5 | Tương đương |
Nguồn: Đề án tuyển sinh ĐH Nguyễn Tất Thành – PTE Helper tổng hợp. Xác nhận lại tại ntt.edu.vn trước khi nộp hồ sơ.
Tại sao nhiều thí sinh chọn PTE để đáp ứng yêu cầu đầu vào?
Nếu bạn đang cần hoàn thiện chứng chỉ Tiếng Anh trước kỳ xét tuyển, có 3 lý do thực tế khiến PTE là lựa chọn phổ biến với nhóm thí sinh có deadline cận kề:
Kết quả nhanh. PTE trả kết quả thường trong vòng 2–48 giờ sau khi thi, tối đa 5 ngày làm việc. Với thí sinh cần nộp chứng chỉ trước hạn đăng ký nguyện vọng, đây là lợi thế rõ ràng.
Lịch thi linh hoạt. PTE có lịch thi quanh năm, thí sinh chọn ngày phù hợp với tiến độ ôn tập thay vì chờ kỳ thi cố định.
Thi trên máy, chấm tự động. Không có phần thi Speaking trực tiếp với giám khảo, phù hợp với người chưa quen giao tiếp trực tiếp bằng Tiếng Anh.

Lựa chọn loại chứng chỉ nào còn phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ngành và trường bạn đăng ký – không có “loại nào tốt hơn tuyệt đối”, chỉ có loại nào phù hợp hơn với bạn.
Bắt đầu chuẩn bị Tiếng Anh từ đâu?
Nếu bạn chưa có chứng chỉ và chưa biết mình đang ở mức nào, bước đầu tiên nên làm là xác định điểm xuất phát – không phải đăng ký học ngay.
Làm bài thi thử PTE miễn phí để biết trình độ hiện tại và thời gian thực tế cần chuẩn bị để đạt PTE 30 hoặc PTE 50 theo mục tiêu của bạn. Từ đó mới chọn khóa học và lịch thi phù hợp, tránh ôn luyện sai hướng.
Trên đây là tổng hợp điểm chuẩn ĐH Nguyễn Tất Thành 2024–2025, dự đoán 2026, học phí và yêu cầu Tiếng Anh đầu vào. Nếu bạn cần lộ trình cụ thể để đạt chứng chỉ Tiếng Anh trước kỳ nộp nguyện vọng, nhận tư vấn lộ trình miễn phí – PTE Helper sẽ giúp bạn xác định target và thời gian phù hợp.
Lưu ý: Thông tin trong bài được PTE Helper tổng hợp và chia sẻ lại. PTE Helper không đại diện tuyển sinh cho trường. Mọi thắc mắc, bạn nên liên hệ trực tiếp với nhà trường để nhận thông tin chính xác nhất.
Các bài viết không thể bỏ qua:
- Điều kiện nhập học trường RMIT Việt Nam
- Tìm hiểu chứng chỉ PTE – tấm vé miễn thi tốt nghiệp
- Đạt PTE 50-58 (IELTS 6.0-6.5) chỉ 3 tháng với khóa học PTE Helper





Đăng ký tư vấn ngay
