Trường Đại học Nguyễn Tất Thành – Những thông tin cần biết
Nguyễn Tất Thành điểm chuẩn bao nhiêu để trúng tuyển? Ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt cạnh tranh đến mức nào? Xét học bạ cần đạt mức gì? Và nếu bạn chưa có chứng chỉ Tiếng Anh, trường yêu cầu cụ thể ra sao? Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ điểm chuẩn chính thức 2024–2025, so sánh xu hướng, dự đoán 2026, học phí và yêu cầu Tiếng Anh đầu vào để bạn chuẩn bị ngay từ bây giờ.
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành – Những thông tin cần biết
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (mã trường: NTT, tên tiếng Anh: Nguyen Tat Thanh University) là trường đại học ngoài công lập, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, thành lập năm 2005. Trụ sở chính đặt tại 300A Nguyễn Tất Thành, Phường Xóm Chiếu, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh, cùng hệ thống 8 cơ sở khác trải dài tại TP.HCM và Thủ Đức.
| Khối ngành | Ví dụ ngành tiêu biểu |
| Sức khỏe | Y đa khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học, Điều dưỡng |
| Kỹ thuật – Công nghệ | Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ thông tin, Cơ điện tử |
| Kinh tế | Quản trị kinh doanh, Logistics, Kinh tế số |
| Xã hội – Nhân văn | Luật, Luật kinh tế, Tâm lý học, Đông phương học |
| Nghệ thuật | Thiết kế đồ họa, Thanh nhạc, Biên đạo múa |
Lưu ý khi đăng ký nguyện vọng: Dùng mã trường NTT trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Điểm chuẩn Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 2024–2025
Điểm chuẩn theo phương thức thi tốt nghiệp THPT
Dưới đây là điểm chuẩn chính thức theo 2 mùa tuyển sinh gần nhất, công bố bởi Hội đồng tuyển sinh nhà trường.
| Ngành | Điểm chuẩn 2024 | Điểm chuẩn 2025 | Biến động |
| Y đa khoa | 23 | 20,5 | ▼ 2,5 |
| Răng Hàm Mặt | 22,5 | 20,5 | ▼ 2,0 |
| Y học cổ truyền | 21 | 19 | ▼ 2,0 |
| Dược học | 21 | 19 | ▼ 2,0 |
| Điều dưỡng | 19 | 17 | ▼ 2,0 |
| Kỹ thuật phục hồi chức năng | 19 | 17 | ▼ 2,0 |
| Kỹ thuật xét nghiệm y học | 19 | 17 | ▼ 2,0 |
| Y học dự phòng | 19 | 17 | ▼ 2,0 |
| Luật, Luật kinh tế | 15 | 17 | ▲ 2,0 |
| Các ngành còn lại | 15 | 15 | – |
Nguồn: Thông báo điểm chuẩn chính thức Trường ĐH Nguyễn Tất Thành tháng 8/2024 và tháng 8/2025
Điểm đáng chú ý: Nhóm ngành Y Dược giảm 2–2,5 điểm so với 2024, trong khi Luật và Luật kinh tế tăng 2 điểm. Xu hướng này phản ánh sự điều chỉnh chỉ tiêu và lượng thí sinh đăng ký giữa các nhóm ngành.
Điểm chuẩn theo phương thức xét học bạ và ĐGNL
Xét điểm thi ĐGNL ĐH Quốc gia TP.HCM (2025):
| Ngành | Điểm chuẩn | Điều kiện học bạ |
| Y khoa, Răng Hàm Mặt | 650 | Học lực năm 12 loại Tốt hoặc ĐTN ≥ 8,0 |
| Y học cổ truyền, Dược học | 570 | Học lực năm 12 loại Tốt hoặc ĐTN ≥ 8,0 |
| Điều dưỡng, Y học dự phòng, KT xét nghiệm, KT phục hồi chức năng | 550 | Học lực năm 12 loại Khá hoặc ĐTN ≥ 6,5 |
| Các ngành còn lại | 550 | – |
Xét điểm thi ĐGNL ĐH Quốc gia Hà Nội (2025):
| Ngành | Điểm chuẩn |
| Y khoa, Răng Hàm Mặt | 85 |
| Y học cổ truyền, Dược học | 70 |
| Các ngành khối sức khỏe còn lại | 70 |
| Các ngành còn lại | 70 |
Xét học bạ THPT (2025):
| Ngành | Điểm học bạ | Điều kiện kèm theo |
| Y khoa, Răng Hàm Mặt | 23 | Học lực năm 12 loại Tốt |
| Y học cổ truyền, Dược học | 21 | Học lực năm 12 loại Tốt |
| Điều dưỡng, Y học dự phòng, KT xét nghiệm, KT phục hồi chức năng | 19 | Học lực năm 12 loại Khá |
| Luật, Luật kinh tế | 18 | – |
| Các ngành còn lại | 18 | – |
Dự đoán điểm chuẩn Trường Đại học Nguyễn Tất Thành năm 2026
Dự đoán điểm chuẩn 2026 cần dựa trên ít nhất 3 yếu tố thực tế, không chỉ nhìn vào số năm trước.
Thứ nhất, xu hướng điểm chuẩn đang điều chỉnh giảm ở nhóm Y Dược. Điểm chuẩn thi THPT ngành Y khoa giảm từ 23 (2024) xuống 20,5 (2025) – mức giảm đáng kể. Nếu xu hướng này tiếp tục, 2026 có thể tiếp tục ổn định ở biên độ 20–21 điểm thay vì quay về 23.
Thứ hai, chỉ tiêu và số lượng thí sinh đăng ký. Năm 2025, trường tuyển sinh 5.120 chỉ tiêu cho 73 ngành. Nếu chỉ tiêu giữ nguyên hoặc tăng, điểm chuẩn phổ thông sẽ ít có biến động lớn.
Thứ ba, điểm sàn Bộ GD&ĐT. Điểm sàn là ngưỡng tối thiểu; điểm chuẩn thực tế của trường với nhóm Y Dược luôn cao hơn đáng kể.

Dự đoán theo nhóm ngành 2026 (tham khảo – chưa phải số chính thức):
| Nhóm ngành | Dự đoán điểm chuẩn 2026 (thi THPT) |
| Y đa khoa, Răng Hàm Mặt | 20–21 |
| Y học cổ truyền, Dược học | 18–19 |
| Điều dưỡng và các ngành sức khỏe còn lại | 16–17 |
| Luật, Luật kinh tế | 17–18 |
| Kinh tế, Kỹ thuật, Nghệ thuật, Xã hội | 15 |
Đây là dự đoán tham khảo dựa trên xu hướng 2024-2025. Thông tin chính thức công bố sau kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 – theo dõi ntt.edu.vn để cập nhật sớm nhất.
Phương thức tuyển sinh Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 2026
Năm 2026, trường xét tuyển theo 4 phương thức. Thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức cùng lúc để tăng cơ hội trúng tuyển.
| Phương thức | Điều kiện tóm tắt | Ghi chú |
| PT1 – Thi THPT | Tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT | Phổ biến nhất, minh bạch nhất |
| PT2 – Học bạ | TB 3 học kỳ (10, 11, 12) ≥ 18 điểm; hoặc TB 5 học kỳ ≥ 30 điểm; hoặc tổ hợp lớp 12 ≥ 18 điểm; hoặc TB năm lớp 12 ≥ 6,0 | Chọn tiêu chí lợi nhất |
| PT3 – ĐGNL | Điểm thi ĐGNL ĐH Quốc gia HCM hoặc HN | Xem bảng điểm chuẩn ở mục trên |
| PT4 – Xét thẳng | Giải HS giỏi quốc gia, thi tay nghề khu vực/quốc tế, thí sinh quốc tế, diện cử tuyển | Theo quy định Bộ GD&ĐT |
Điều kiện chi tiết từng phương thức xác nhận theo Đề án tuyển sinh 2026 chính thức của trường tại ntt.edu.vn.
Học phí Trường Đại học Nguyễn Tất Thành năm 2025–2026
Học phí ĐH Nguyễn Tất Thành tính theo số tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ. Trường cam kết không tăng học phí trong suốt khóa học với sinh viên trúng tuyển.
| Nhóm ngành | Học phí/năm (tham khảo) | Thời gian đào tạo |
| Răng Hàm Mặt | ~183 triệu đồng | 6 năm |
| Y đa khoa | ~152 triệu đồng | 6 năm |
| Dược học | ~53 triệu đồng | 5 năm |
| Điều dưỡng | ~48 triệu đồng | 4 năm |
| Kỹ thuật – Công nghệ | ~37–45 triệu đồng | 4–4,5 năm |
| Kinh tế, Kinh doanh | ~37–43 triệu đồng | 4 năm |
| Xã hội – Nhân văn, Nghệ thuật | ~37–42 triệu đồng | 3,5–4 năm |
Nguồn: Tổng hợp từ công bố của trường và Đề án tuyển sinh NTTU – mức tham khảo, xác nhận chính xác tại ntt.edu.vn hoặc phòng tài vụ nhà trường trước khi nhập học.

Chính sách học bổng đáng chú ý năm 2026:
- Học bổng Khuyến học: 10–12 triệu đồng cho tân sinh viên nhập học sớm trước 15/9
- Giảm 50% học phí: Thủ khoa khoa/ngành đạt từ 25 điểm trở lên
- Miễn 100% học phí học kỳ 1: Học sinh từ trường THPT kết nghĩa với trường NTT
- Giảm 30% học phí toàn khóa: Nữ sinh theo học một số ngành kỹ thuật và thiết kế
Yêu cầu Tiếng Anh đầu vào Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Ngoài điểm thi các môn xét tuyển, một số chương trình của ĐH Nguyễn Tất Thành có yêu cầu hoặc ưu tiên chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế. Đây là thông tin quan trọng mà nhiều thí sinh bỏ qua cho đến lúc nộp hồ sơ.
Bảng yêu cầu chứng chỉ Tiếng Anh theo chương trình
| Chương trình / Ngành | Yêu cầu | PTE | IELTS | TOEIC |
| Các ngành học thông thường | Ưu tiên xét tuyển khi có | 30 | 4.5 | Tương đương |
| Ngành Ngôn ngữ Anh | Xét tuyển thẳng khi có | 50 | 5.5 | Tương đương |
| Chương trình liên kết quốc tế | Yêu cầu bắt buộc tối thiểu | 30 | 4.5 | Tương đương |
Nguồn: Đề án tuyển sinh ĐH Nguyễn Tất Thành – PTE Helper tổng hợp. Xác nhận lại tại ntt.edu.vn trước khi nộp hồ sơ.
Tại sao nhiều thí sinh chọn PTE để đáp ứng yêu cầu đầu vào?
Nếu bạn đang cần hoàn thiện chứng chỉ Tiếng Anh trước kỳ xét tuyển, có 3 lý do thực tế khiến PTE là lựa chọn phổ biến với nhóm thí sinh có deadline cận kề:
Kết quả nhanh. PTE trả kết quả thường trong vòng 2–48 giờ sau khi thi, tối đa 5 ngày làm việc. Với thí sinh cần nộp chứng chỉ trước hạn đăng ký nguyện vọng, đây là lợi thế rõ ràng.
Lịch thi linh hoạt. PTE có lịch thi quanh năm, thí sinh chọn ngày phù hợp với tiến độ ôn tập thay vì chờ kỳ thi cố định.
Thi trên máy, chấm tự động. Không có phần thi Speaking trực tiếp với giám khảo, phù hợp với người chưa quen giao tiếp trực tiếp bằng Tiếng Anh.

Lựa chọn loại chứng chỉ nào còn phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ngành và trường bạn đăng ký – không có “loại nào tốt hơn tuyệt đối”, chỉ có loại nào phù hợp hơn với bạn.
Bắt đầu chuẩn bị Tiếng Anh từ đâu?
Nếu bạn chưa có chứng chỉ và chưa biết mình đang ở mức nào, bước đầu tiên nên làm là xác định điểm xuất phát – không phải đăng ký học ngay.
Làm bài thi thử PTE miễn phí để biết trình độ hiện tại và thời gian thực tế cần chuẩn bị để đạt PTE 30 hoặc PTE 50 theo mục tiêu của bạn. Từ đó mới chọn khóa học và lịch thi phù hợp, tránh ôn luyện sai hướng.
Trên đây là tổng hợp điểm chuẩn ĐH Nguyễn Tất Thành 2024–2025, dự đoán 2026, học phí và yêu cầu Tiếng Anh đầu vào. Nếu bạn cần lộ trình cụ thể để đạt chứng chỉ Tiếng Anh trước kỳ nộp nguyện vọng, nhận tư vấn lộ trình miễn phí – PTE Helper sẽ giúp bạn xác định target và thời gian phù hợp.
Lưu ý: Thông tin trong bài được PTE Helper tổng hợp và chia sẻ lại. PTE Helper không đại diện tuyển sinh cho trường. Mọi thắc mắc, bạn nên liên hệ trực tiếp với nhà trường để nhận thông tin chính xác nhất.
Các bài viết không thể bỏ qua:
- Điều kiện nhập học trường RMIT Việt Nam
- Tìm hiểu chứng chỉ PTE – tấm vé miễn thi tốt nghiệp
- Đạt PTE 50-58 (IELTS 6.0-6.5) chỉ 3 tháng với khóa học PTE Helper





Đăng ký tư vấn ngay
