Trường Đại học Văn Lang điểm chuẩn 2026 chính xác và đầy đủ nhất
Bạn đang muốn biết Trường Đại học Văn Lang điểm chuẩn bao nhiêu để chọn đúng ngành và đặt nguyện vọng. Cùng PTE Helper cập nhật điểm chuẩn Văn Lang mới nhất và những lưu ý quan trọng trước khi đặt nguyện vọng nhé!
Tổng quan điểm chuẩn Văn Lang 2026: dải điểm theo 7 phương thức
Theo thông báo điểm chuẩn của trường, năm 2026 Văn Lang xét tuyển theo 5 phương thức có điểm chuẩn:
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT
- Xét học bạ THPT
- Xét kết hợp học bạ với kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc SAT
- Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
- Kết hợp học bạ với điểm thi năng khiếu
Phương thức kết hợp chấp nhận nhiều loại điểm thi khác nhau. Vì vậy, bảng điểm chuẩn có tới 7 cột. Bạn chỉ so điểm của mình với đúng cột mình dùng.
| Loại điểm xét tuyển | Thang điểm | Điểm chuẩn thấp nhất | Điểm chuẩn cao nhất |
| Điểm thi tốt nghiệp THPT | 30 | 15 | 22 |
| Học bạ THPT | 30 | 18 | 23 |
| V-ACT (ĐGNL ĐHQG TP.HCM) | 1200 | 600 | 750 |
| HSA (ĐGNL ĐHQG Hà Nội) | 150 | 70 | 90 |
| TSA (Đánh giá tư duy ĐH Bách khoa Hà Nội) | 100 | 50 | 65 |
| V-SAT | 450 | 200 | 265 |
| SAT | 1600 | 1.000 | 1.200 |
Nguồn: https://www.vlu.edu.vn/news/truong-dai-hoc-van-lang-cong-bo-diem-chuan-trung-tuyen-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026
Mức thấp nhất thuộc nhóm “các ngành đào tạo còn lại”, gồm chương trình Standard và Global Standard. Mức cao nhất thuộc Y khoa, Răng Hàm Mặt và chương trình Global Elite.

Tra cứu điểm chuẩn Văn Lang 2026 theo từng ngành
Năm 2026, Văn Lang tuyển sinh 64 ngành đào tạo. Điểm chuẩn được công bố theo nhóm ngành. Ngành nào không có tên riêng trong thông báo thì áp dụng mức của nhóm “các ngành đào tạo còn lại”. Dưới đây là bảng tra theo khối, có đánh dấu ngành thuộc chương trình Global Elite (GE).
Tổ hợp môn xét tuyển từng ngành, bạn xem tại danh mục ngành và tổ hợp môn năm 2026 trên website của trường.
Khối Sức khỏe
| Ngành | THPT | Học bạ | V-ACT | V-SAT |
| Y khoa | 22 | 23 | 750 | 265 |
| Răng Hàm Mặt | 22 | 23 | 750 | 265 |
| Dược học | 20 | 22 | 700 | 260 |
| Điều dưỡng | 18 | 19 | 650 | 220 |
| Kỹ thuật Xét nghiệm Y học | 18 | 19 | 650 | 220 |
Các ngành Công nghệ sinh học y dược và Công nghệ thẩm mỹ không thuộc nhóm trên. Hai ngành này áp dụng mức của nhóm “còn lại”.
Khối Luật
| Ngành | THPT | Học bạ | V-ACT | V-SAT |
| Luật | 20 | 20 | 700 | 240 |
| Luật Kinh tế | 20 | 20 | 700 | 240 |
Khối Kinh tế, Quản trị, Du lịch
Gồm các ngành:
- Thuộc Global Elite (GE): Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị khách sạn
- Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Bất động sản, Công nghệ tài chính, Kế toán, Kinh tế quốc tế
- Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
| Chương trình | THPT | Học bạ | V-ACT | V-SAT |
| Standard / Global Standard | 15 | 18 | 600 | 200 |
| Global Elite (ngành có ký hiệu GE) | 20 | 23 | 750 | 265 |
Khối Ngôn ngữ, Xã hội nhân văn, Truyền thông
Gồm các ngành:
- Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc
- Văn học, Tâm lý học, Đông phương học
- Thuộc Global Elite (GE): Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ công chúng
- Công nghệ truyền thông, Công nghệ điện ảnh truyền hình
| Chương trình | THPT | Học bạ | V-ACT | V-SAT |
| Standard / Global Standard | 15 | 18 | 600 | 200 |
| Global Elite (ngành có ký hiệu GE) | 20 | 23 | 750 | 265 |
Khối Kỹ thuật, Công nghệ
Gồm các ngành:
- Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học dữ liệu (GE), Hệ thống thông tin, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
- Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật điện điện tử, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật hàng không
- Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng
- Công nghệ sinh học, Công nghệ sinh học y dược, Công nghệ thẩm mỹ, Công nghệ thực phẩm
| Chương trình | THPT | Học bạ | V-ACT | V-SAT |
| Standard / Global Standard | 15 | 18 | 600 | 200 |
| Global Elite (Khoa học dữ liệu) | 20 | 23 | 750 | 265 |
Khối Nghệ thuật, Thiết kế, Kiến trúc
Nhóm ngành nghệ thuật năm 2026 có điểm chuẩn THPT 18, học bạ 18, V-ACT 600, V-SAT 200. Năm 2025, bốn ngành biểu diễn đều lấy 18 điểm THPT: Thanh nhạc, Piano, Diễn viên kịch điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh truyền hình.
Thiết kế đồ họa và Kiến trúc có chương trình Global Elite, áp dụng mức 20 điểm THPT. Các ngành Thiết kế Mỹ thuật số, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang và Thiết kế nội thất cần đối chiếu nhóm áp dụng.
Cách tra cứu và thủ tục nhập học
Các mốc tuyển sinh năm 2026 dưới đây đã kết thúc. Bạn có thể dùng làm tham khảo cho mùa 2027, vì quy trình của Văn Lang khá ổn định qua các năm.
Tra cứu kết quả trúng tuyển và giấy báo
Năm 2026, thí sinh tra cứu giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn nhập học tại tuyensinh.vlu.edu.vn từ sau 17g00 ngày 10/8/2026. Giấy báo trúng tuyển ghi rõ:
- Ngành trúng tuyển
- Học bổng hoặc hỗ trợ khuyến học (nếu đủ điều kiện)
- Các bước làm thủ tục nhập học
Xác nhận nhập học và làm thủ tục tại trường
Theo hướng dẫn nhập học Khóa 32, thí sinh làm 4 bước:
- Xác nhận nhập học online tại trang tra cứu kết quả tuyển sinh 2026, trước khi đến trường.
- Đóng học phí học kỳ I trực tuyến, theo chương trình đã chọn.
- Khai báo thông tin sinh viên tại nhaphoc.vlu.edu.vn.
- Nộp hồ sơ nhập học tại Cơ sở chính (69/68 Đặng Thùy Trâm, P. Bình Lợi Trung, TP.HCM). Năm 2026, thời gian nộp từ 13/8 đến hết 21/8.
Ngoài ra, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT đúng hạn. Nếu bỏ lỡ, bạn có thể mất suất trúng tuyển dù đã đủ điểm.
Xét tuyển bổ sung nếu chưa trúng tuyển
Năm 2026, Văn Lang nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung từ 10/8 đến 30/8:
- Chỉ tiêu: 2.000, cho 64 ngành, theo 5 phương thức.
- Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, các ngành đào tạo tiêu chuẩn nhận hồ sơ từ 15 điểm.
Cách tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng
Điểm chuẩn công bố áp dụng cho học sinh khu vực 3, không hưởng ưu tiên. Nếu thuộc khu vực hoặc đối tượng ưu tiên, bạn được cộng điểm theo quy định chung của Bộ GD&ĐT. Hãy cộng phần ưu tiên vào tổng điểm của mình trước khi so với điểm chuẩn.
Cần hỗ trợ, bạn liên hệ Văn phòng Tuyển sinh Văn Lang qua hotline 028.7105.9999 hoặc website tuyensinh.vlu.edu.vn.
Chứng chỉ PTE cho xét tuyển đầu vào ĐH Văn Lang
Chứng chỉ PTE (Pearson Test of English) là một trong những bài kiểm tra tiếng Anh quốc tế uy tín, được công nhận rộng rãi trên toàn cầu. Đặc biệt, PTE ngày càng được nhiều trường đại học tại Việt Nam, trong đó có Trường Đại học Văn Lang, chấp nhận như một chứng chỉ thay thế IELTS trong xét tuyển đầu vào.
Với hình thức thi linh hoạt, kết quả nhanh chóng và đánh giá toàn diện cả bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, PTE giúp thí sinh dễ dàng chứng minh năng lực tiếng Anh của mình khi đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo của Văn Lang.
Việc sử dụng chứng chỉ PTE như một lựa chọn thay thế IELTS không chỉ mở rộng cơ hội cho thí sinh mà còn góp phần đa dạng hóa phương thức xét tuyển, tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn có nền tảng tiếng Anh khác nhau.

Nắm bắt rõ các thông tin Trường Đại học Văn Lang điểm chuẩn năm 2026 giúp thí sinh chuẩn bị hồ sơ đúng và tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn thông tin đầy đủ và kịp thời nhất. Đừng quên liên hệ với trường để được giải đáp một cách chính xác nếu bạn có bất kỳ câu hỏi gì thêm trong quá trình xét tuyển nhé!
Lưu ý: Thông tin trong bài được PTE Helper tổng hợp và chia sẻ lại. PTE Helper không đại diện tuyển sinh cho trường. Do đó mọi thắc mắc, bạn nên liên hệ trực tiếp với trường để nhận được thông tin chính xác nhất.
Xem thêm:





Đăng ký tư vấn ngay
