Cấu Trúc Đề Thi PTE Gồm Những Gì? Chi Tiết Từ A–Z Cho Người Mới
Cấu trúc đề thi PTE như thế nào là thắc mắc của nhiều học viên khi muốn đăng ký kỳ thi. Cấu trúc bài thi PTE Academic sẽ bao gồm 4 kĩ năng: Speaking, Listening, Reading và Writing. Cụ thể các phần như thế nào? Hình ảnh phần thi thực tế ra sao? Có phần mềm nào thi thử PTE sát nhất với đề thi thực? Nếu bạn cũng đang quan tâm đến vấn đề này, thì đừng nên bỏ qua nội dung dưới đây nhé!
Tổng quan cấu trúc đề thi PTE – Các kỹ năng trong PTE
Lưu ý: Từ 07/08/2025, bài thi PTE chính thức bổ sung 2 phần thi Speaking mới là Summarize Group Discussion và Respond To A Situation, nâng tổng số các phần lên 22 phần thi. Bên cạnh đó, bài thi cũng điều chỉnh tỷ trọng điểm số mới (được cập nhật trong bài viết). Thí sinh đang ôn luyện và chuẩn bị thi PTE cần lưu ý để chuẩn bị kế hoạch học tập tốt nhất.

Thống kê các phần thi trong PTE
| Kỹ năng | Dạng câu hỏi | Số câu hỏi | Thời gian |
|
Nói & Viết |
|
35 – 42 câu | 76 – 84 phút |
| Đọc |
|
15 – 20 câu | 23-30 phút |
| Nghe |
|
15 – 22 câu | 31-39 phút |
>>> Tìm hiểu thêm thông tin về chứng chỉ thi PTE.
Chi tiết cấu trúc bài thi PTE
Tìm hiểu chi tiết cấu trúc bài thi PTE mới nhất
Kỹ năng Speaking & Writing
Phần này của bài kiểm tra dài 76 – 84 phút và bao gồm 9 loại câu hỏi khác nhau. Đây là phần dài nhất của bài kiểm tra. Bạn sẽ được kiểm tra kỹ năng nói và viết bằng tiếng Anh.

Kỹ năng Speaking
Personal Introduction (Không tính điểm)
Mục đích: Để thí sinh làm quen với giao diện bài thi và có thêm thời gian để warm up trước khi vào phần thi chính thức. Ngoài ra, nếu bạn nộp PTE để xin visa diện du học, audio câu trả lời phần này sẽ được gửi kèm cùng bảng điểm của bạn tới các trường bạn đã đăng ký.
Câu hỏi này không tính điểm, không ảnh hưởng đến điểm các kỹ năng hay điểm tổng của bạn. -Bạn sẽ có 25 giây để đọc lời nhắc và chuẩn bị câu trả lời, sau đó 30 giây để ghi lại câu trả lời của mình. Bạn chỉ có thể ghi lại câu trả lời của mình một lần.
Read Aloud
- Văn bản được cho tối đa 60 từ;
- Nhiệm vụ: Đọc to văn bản trên màn hình;
- Bạn sẽ được cho thời gian đọc thử, sau đó khi tiếng Bíp kêu, thời gian thu âm sẽ bắt đầu. Thời gian được cho đọc thử và thu âm sẽ linh hoạt tùy vào độ dài văn bản đề bài;
- Kỹ năng đánh giá: Nói.

Repeat Sentence
- Nhiệm vụ: Nghe 1 câu tiếng Anh, sau khi tiếng Bíp kêu, thời gian thu âm sẽ bắt đầu, bạn phải nhắc lại y chang câu văn vừa nghe được;
- Thời gian audio: 3-9 giây;
- Thời gian trả lời: 15 giây;
- Số lượng: 10-12 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe & Nói.
> Bạn là người mới và đặt target 50 PTE, hãy xem ngay 30 câu Repeat Sentence cho người mới bắt đầu

Describe Image
- Nhiệm vụ: Phân tích hình ảnh đề bài trong thời gian chuẩn bị, sau khi nghe tiếng Bíp kêu, cần mô tả hình ảnh được cho;
- Thời gian chuẩn bị: 25 giây;
- Thời gian trả lời: 40 giây;
- Số lượng: 5-6 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nói.

Re-tell Lecture
- Nhiệm vụ: Nghe audio một bài giảng. Sau khi audio kết thúc, bạn có thời gian chuẩn bị trước khi tiếng Bíp kêu báo hiệu thời gian thu âm bắt đầu. Sau đó, bạn cần tóm tắt lại nội dung audio;
- Thời gian audio: Max 90 giây;
- Thời gian chuẩn bị: 10 giây;
- Thời gian trả lời: 40 giây;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe & nói.

Answer Short Question
- Nhiệm vụ: Sau khi nghe câu hỏi, tiếng Bíp kêu, hãy trả lời bằng một từ hoặc một vài từ;
- Thời gian audio: 3-9 giây;
- Thời gian trả lời: 10 giây;
- Số lượng: 5-6 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe.

Summarize Group Discussion
- Nhiệm vụ: Nghe một cuộc thảo luận giữa ba người. Sau thời gian chuẩn bị, tiếng Bíp kêu báo hiệu thu âm. Bạn cần tóm tắt lại nội dung cuộc thảo luận;
- Thời gian audio: Tối đa 3 phút;
- Thời gian chuẩn bị: 10 giây;
- Thời gian trả lời: 2 phút;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe và Nói.

>> Cách làm phần bài Summarize Group Discussion
Respond To A Situation
- Nghe và đọc mô tả về một tình huống. Sau thời gian chuẩn bị, tiếng bíp kêu, bạn cần đưa ra một câu trả lời mở rộng liên quan đến tình huống đó;
- Độ dài đoạn mô tả: Tối đa 60 từ;
- Thời gian chuẩn bị: 10 giây;
- Thời gian trả lời: 40 giây;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nói.

>> Cách làm phần bài Respond to a Situation
Kỹ năng Writing
Summarize Written Text
- Nhiệm vụ: Đọc hiểu đề, sau đó viết 1 câu văn để tóm tắt văn bản đề bài;
- Độ dài đề: Max 300 từ;
- Thời gian làm bài: 10 phút;
- Số lượng: 2 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Đọc và viết.

Write Essay
- Nhiệm vụ: Viết bài văn dài 200-300 từ về chủ đề được cho;
- Thời gian làm bài: 20 phút;
- Số lượng: 1 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Viết.

Kỹ năng Reading
Phần này của bài kiểm tra dài 23–30 phút và bao gồm năm loại câu hỏi khác nhau. Các phần thi trong đây sẽ tính điểm hoàn toàn cho kỹ năng đọc.

Reading & Writing: Fill in the Blanks
- Nhiệm vụ: Đoạn văn đề bài có nhiều ô trống, mỗi ô có nhiều option để chọn. Đọc hiểu và chọn từ phù hợp nhất trong số những từ được sổ xuống;
- Độ dài văn bản: Max 300 từ;
- Số lượng: 5-6 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Đọc.

Multiple Choice, Multiple Answer
- Nhiệm vụ: Đọc hiểu và trả lời câu hỏi trắc nghiệm về nội dung của văn bản. Có nhiều hơn 1 câu trả lời đúng;
- Độ dài văn bản: Max 350 từ;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Đọc

Re-order Paragraphs
- Nhiệm vụ: Sắp xếp lại hợp lý đoạn văn đã bị xáo trộn bằng cách kéo các ô nội dung từ cột bên trái qua bên phải;
- Độ dài văn bản: Max 150 từ;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Đọc.

Fill in the Blanks
- Nhiệm vụ: Văn bản xuất hiện trên màn hình với một số chỗ trống. Hãy kéo các từ trong hộp bên dưới để điền vào chỗ trống;
- Độ dài văn bản: Max 80 từ;
- Số lượng: 4-5 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Đọc.

Multiple Choice, Single Answer
- Nhiệm vụ: Sau khi đọc đoạn văn, hãy trả lời câu hỏi trắc nghiệm bằng cách chọn một đáp án;
- Độ dài văn bản: Max 300 từ;
- Số lượng: 2-3 từ;
- Kỹ năng đánh giá: Đọc.

Kỹ năng Listening
Phần này của bài kiểm tra dài khoảng 31-39 phút và bao gồm 8 loại câu hỏi khác nhau. Các câu hỏi dựa trên các đoạn âm thanh hoặc video, bắt đầu phát tự động. Bạn nghe mỗi đoạn âm thanh hoặc video một lần. Bạn được phép ghi chép.

Summarize Spoken Text
- Nhiệm vụ: Sau khi nghe đoạn ghi âm, hãy viết đoạn tóm tắt dài 50–70 từ;
- Thời gian audio: 60-90 giây;
- Thời gian làm bài: 10 phút (bao gồm thời gian audio);
- Số lượng: 1 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe & Viết.

Multiple Choice, Multiple Answers
- Nhiệm vụ: Sau khi nghe đoạn ghi âm, hãy trả lời câu hỏi trắc nghiệm về nội dung hoặc giọng điệu của bài nghe bằng cách chọn nhiều hơn một đáp án;
- Thời gian audio: 80-120 giây;
- Thời gian làm bài: Không có thời gian riêng, thí sinh tự phân bổ;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe.

Fill in the Blanks (Type in)
- Nhiệm vụ: Bản chép lời của đoạn ghi âm xuất hiện trên màn hình với một số chỗ trống. Khi nghe đoạn ghi âm, hãy gõ từ còn thiếu vào từng chỗ trống;
- Thời gian audio: 30-60 giây;
- Thời gian làm bài: Không có thời gian riêng, thí sinh tự phân bổ;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe.

Highlight Correct Summary
- Nhiệm vụ: Sau khi nghe đoạn ghi âm, hãy chọn đoạn văn tóm tắt bài nghe một cách chính xác nhất;
- Thời gian audio: 30-90 giây;
- Thời gian làm bài: Không có thời gian riêng, thí sinh tự phân bổ;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe và Đọc.

Multiple Choice, Single Answer
- Nhiệm vụ: Sau khi nghe đoạn ghi âm, hãy trả lời câu hỏi trắc nghiệm bằng cách chọn một đáp án;
- Thời gian audio: 30-90 giây;
- Thời gian làm bài: Không có thời gian riêng, thí sinh tự phân bổ;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe.

Select Missing Word
- Nhiệm vụ: Sau khi nghe đoạn ghi âm, hãy chọn từ còn thiếu để hoàn thành bài nghe từ danh sách các lựa chọn;
- Thời gian audio: 20-70 giây;
- Thời gian làm bài: Không có thời gian riêng, thí sinh tự phân bổ;
- Số lượng: 1-2 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe.

Highlight Incorrect Words
- Nhiệm vụ: Bản chép lời của đoạn ghi âm xuất hiện trên màn hình. Trong khi nghe đoạn ghi âm, hãy xác định những từ trong bản chép lời khác với những gì được nói;
- Thời gian audio: 15-50 giây;
- Thời gian làm bài: Không có thời gian riêng, thí sinh tự phân bổ;
- Số lượng: 2-3 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe và Đọc.

Write from Dictation
- Nhiệm vụ: Sau khi nghe đoạn ghi âm của một câu, hãy đánh máy lại câu đó.
- Thời gian audio: 3-5 giây;
- Thời gian làm bài: Không có thời gian riêng, thí sinh tự phân bổ;
- Số lượng: 3-4 câu;
- Kỹ năng đánh giá: Nghe & Viết.

Một số lưu ý đối với bài thi PTE
- Khi đã bấm Next để chuyển qua câu kế tiếp thì không quay ngược lại câu trước để chỉnh sửa đáp án;
- Các phần bài Speaking chỉ được trả lời 1 lần. Không được thu âm lại nhiều lần;
- Các phần có nghe audio, thí sinh chỉ được nghe một lần, không thể nghe lại lần hai;
- Ở các phần speaking, nếu thí sinh ngưng trong 3 giây không phát ra âm thanh, micro trong phòng thi sẽ tự động ngắt không thu âm nữa;
- Ở các phần viết các nội dung dài như viết câu, viết đoạn văn, viết bài văn, Hệ thống sẽ tự động đếm số từ khi thí sinh thao tác viết trên màn hình;
- Trong phòng thi, thí sinh được phát một bảng viết nháp và 2 cây bút lông. Thí sinh có thể tùy ý sử dụng ở những phần bài phù hợp.
Bảng phân tích điểm PTE
Vì cấu trúc đề PTE cho phép tính điểm chéo giữa các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết, nghĩa là nếu bạn yếu một trong bốn kỹ năng này sẽ bù điểm ở kỹ năng kia. Tránh được tình trạng quá chênh điểm trong một số kỹ năng của bài kiểm tra IELTS. Đôi khi cũng vì lệch 0.5 mà mỗi thí sinh phải mất rất nhiều công sức.
Dưới đây là bảng phân tích cấu trúc tính điểm PTE mới nhất do Pearson công bố vào tháng 01/2026, bạn học PTE có thể dựa vào đây để lên kế hoạch học tập hiệu quả:

Bạn có thể xem tài liệu nghiên cứu của Pearson tại đây.
Những lưu ý trong bảng tỷ lệ điểm mới của Pearson
Lưu ý: Đội ngũ học thuật của PTE Helper sẽ liên tục đi khảo sát và kiểm chứng bảng % điểm này. Nếu phát hiện có bất cứ thay đổi gì, PTE Helper sẽ cập nhật tại bài viết này. Các bạn có thể lưu lại bài viết để kiểm tra cập nhật thông tin mới nhất nhé.
Cách tính điểm PTE
Bài thi PTE gồm 65-82 câu, bao phủ 22 dạng bài khác nhau, đánh giá toàn diện 4 kỹ năng: Listening, Reading, Writing và Speaking. Thang điểm dao động từ 10 đến 90 cho từng kỹ năng và cả điểm tổng. Tuy nhiên, điểm tổng không được tính bằng cách lấy trung bình cộng của 4 kỹ năng mà dựa vào thuật toán riêng của hệ thống AI, phản ánh khả năng sử dụng tiếng Anh một cách khách quan và chính xác.
PTE sử dụng hai phương pháp chấm điểm chính:
- Đúng/Sai tuyệt đối: Một số câu hỏi yêu cầu bạn trả lời chính xác hoàn toàn mới được tính điểm. Trả lời sai hoặc thiếu sẽ không được tính điểm nào.
- Chấm theo mức độ hoàn thành: Với các dạng bài phức tạp hơn (như mô tả hình ảnh, tóm tắt, trả lời ngắn…), bạn vẫn được ghi điểm nếu câu trả lời đúng một phần, cho phép thể hiện được một phần kỹ năng ngôn ngữ.
>> Cách tính điểm PTE để hiểu chi tiết.
>> Khóa luyện thi PTE cấp tốc – đạt target chỉ sau 4 tuần học
Bảng quy đổi điểm PTE

Chia sẻ của Linh về hành trình chinh phục PTE 90 (IELTS 9.0)
I have put an end to a plague, one that has lasted for more than 14 years…. Back in my primary and second school, I can recall English was my favourite subject as I always scored 9 or 10 out of 10. I enjoyed learning English, and I believed my English is good. I then got a scholarship to study in Singapore exactly 14 years ago, 28th September 2006, and something changed then. I was put in a class among many other friends in Singapore as part of an introductory course before the school year started. There were 3 classes in total, classes 1, 2, 3, and I was put in class 2. As kids, we all had different theories of why we were in different classes. One of those was that Class 1 were those with the best English capabilities, class 2 were those with not so good English capabilities, and Class 3 was something else which I could not recall. I gave that some thoughts and accepted the fact that okay my English was not good enough, and I had to work on my English more. That was the moment the plague began, something I only realised recently. As I entered high school in Singapore, I started to feel so nervous and scared whenever we had Literature or English classes. They became my least favourite subjects, and no matter how hard I tried, I knew my English was not good. Of course, that continued to be reflected in my English scores. I got a B3 for my O level exam, which I thought it was not bad. Moving on to Junior College, again, English was a subject that I hate the most because I was not good at that. On the day of the A level exam, I got an exam question that I had prepared beforehand, so I was so excited that as finally, my English score would be high. When the result was out, nothing was more shocking than my English score to me. I got all A+ for all other subjects but I only scored E for English, and F was Fail. That resulted in me not getting any scholarship for any university in Singapore. As I applied for universities overseas, there were not many choices as well. The thought of being not good in English has followed me even beyond university. Two years ago, to apply for Canada PR, I needed to have at least a 7 for all IELTS components. For some reason, I could not hit that even after 10 times taking that test. This spanned over 2 years of me studying and taking exams tirelessly. It was totally unexpected as I got all scores 7 once when I was little. How could my English become worse with more years overseas? Finally, I gave up the idea of taking exams as I was too tired of studying for it. Fast forward to two years later which is now, here I am in Australia, and I had to take another type of English exam called PTE. PTE is much easier than IELTS, though just the thought of it terrifies me. I had no choice but to take it anyway cuz it will open up so many opportunities for me if I managed to get the score I want. I studied intensively for 1.5 month. I worked full time and studied 4-5 hours every day. On top of that, I was still pursuing my Yoga teacher training course and many other courses. That month, which actually this month September 2020 is one of the most memorable times of my life because I decided to put an end to this plague. I decided to change this belief of “I am not good enough” to “I have enough to do what I want”, and that if my English was truly bad, I would not have been in Australia and doing the job I am doing now. I studied days and nights, I cried many times because I was so stressed, but also because I was so touched by the kind of support I got from everyone. I found the most support from those who don’t know me as they don’t know what I have gone through with my English. They cheered me up, and they believed in me. The day before my exam, there are probably close to 20 people wishing me luck for the exams even though they are all far away from me. 20 is a lotttt. I have never needed “good luck” before exams, but this time, I felt so grateful for every single wish as I needed it so much. And with that, I entered the exam with calm, a strong belief in myself and so much love from other people including my love for myself. Again, the result was out, and nothing was more shocking. I scored almost full marks for my exam (refer to the picture). The maximum score is 90 for all components. This is way beyond my wildest dream. I got this score just last Friday and with that, I have ended the plague that has been bugging me for more than a decade. Now, I no longer believe that my English is not good. Yes, it may be not as perfect as that of native speakers but who cares. I have enough just to do what I want, and that is all that matters. And that is my mantra for everything in life too, “I have all I need to do whatever I want”. I am sharing this here with the hope that it will inspire someone to never give up, stay strong with your belief, and shine! Don’t let your past or other people define your future.
Tham khảo địa chỉ trung tâm luyện thi PTE uy tín:
- Tại HCM: https://maps.app.goo.gl/5aDqvESNC2r8iwBs9
- Tại Hà Nội: https://maps.app.goo.gl/uPJabv1KkrzqZYzd9





Đăng ký tư vấn ngay
